Kết quả tìm kiếm
Có 83301 kết quả được tìm thấy
19221Điều trị phẫu thuật bảo tồn chi ung thư xương tại Bệnh viện Chấn Thương Chỉnh Hình

Ung thư xương là loại ung thư có độ ác cao, thường gặp ở tuổi thanh thiếu niên. Vị trí thường gặp ở vùng gần gối - xa khuỷu. Bệnh thường tiến triển nhanh và cho di căn sớm. Trước kỷ nguyên hóa trị, đoạn chi được lựa chọn hàng đầu, tuy nhiên dự hậu vẫn rất xấu, đa số thường chết trong vòng 1 năm. Sự phát triển của đa hóa trị liệu trong hơn 30 năm qua đã cải thiện dự hậu rất nhiều, tỉ lệ sống 5 năm đã gia tăng đáng kể, từ 30% lên đến 75%, và phẫu thuật bảo tồn chi luôn là sự lựa chọn hàng đầu trong việc điều trị loại bướu này. Tại Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình TP. HCM (BVCTCHTPHCM), chúng tôi đã thực hiện phẫu thuật bảo tồn chi cho các ung thư xương từ 25 năm qua, với kết quả đạt được rất đáng khích lệ. Nhiều công trình nghiên cứu về phẫu thuật bảo tồn chi đã được báo cáo, cũng như một số luận án tiến sĩ, thạc sĩ, chuyên khoa 2 đã được bảo vệ thành công. Trong nội dung bài viết này, chúng tôi chủ yếu trình bày tổng hợp về các phương pháp tái tạo khuyết hổng sau khi cắt bướu, đã được thực hiện tại BVCTCHTPHCM, cũng như bàn luận về các ưu khuyết điểm của từng phương pháp.

19222Điều trị phẫu thuật khớp giả thân xương cánh tay ở người lớn bằng nẹp nén ép

Giới thiệu phương pháp điều trị phẫu thuật khớp giả thân xương cánh tay ở người lớn bằng nẹp nén ép.

19223Điều trị rò bạch huyết sau mổ bóc u mỡ vùng bẹn đùi hai bên bằng nút mạch bạch huyết kết hợp tiêm xơ: Ca lâm sàng và điểm lại y văn

Rò bạch huyết vùng bẹn là một biến chứng phổ biến, phức tạp, xảy ra sau phẫu thuật cắt u, nạo vét hạch vùng bẹn điều trị triệt căn các bệnh lý ác tính. Cho đến nay, chưa có sự thống nhất trong lựa chọn phương pháp điều trị rò bạch huyết sau mổ. Chúng tôi thông báo một bệnh nhân nam 66 tuổi được mổ cắt bỏ khối u mỡ vùng bẹn đùi hai bên.

19224Điều trị sa sinh dục bằng cố định trục treo đáy chậu trước vào dải chậu lược hai bên qua phẫu thuật nội soi

Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả ban đầu của phương pháp khâu treo và cố định trục treo đáy chậu vào dải chậu lược hai bên bằng phẫu thuật nội soi trong điều trị sa sinh dục. Trong thời gian 18 tháng, chúng tôi thực hiện kỹ thuật trên cho 32 bệnh nhân sa sinh dục độ 3, 4.

19225Điều trị sai khớp cắn hạng II không nhổ răng ở bệnh nhân đang tăng trưởng theo phương pháp Bioprogressive

Sai khớp cắn hạng II là dạng sai khớp cắn rất thường gặp ở bệnh nhân còn đang tăng trưởng, có thể hàm trên nhô ra trước, hoặc hàm dưới lùi ra sau, hoặc kết hợp cả hai. Nguyên nhân gây ra sai khớp cắn hạng II có thể liên quan đến yếu tố di truyền, ảnh hưởng của môi trường hoặc bệnh lý. Bài viết này sẽ trình bày một trường hợp sai khớp cắn hạng II do hàm dưới lùi, ở trẻ còn đang tăng trưởng, được điều trị theo phương pháp Bioprogressive của Ricketts.

19226Điều trị suy thất trái cấp nặng sau phẫu thuật Rastelli bằng ECMO : một trường hợp lâm sàng

Trẻ nữ hai tuổi cân nặng 10 kg, chẩn đoán chuyển vị đại động mạch (d-TGA), thông liên thất, hẹp động mạch phổi, còn ống động mạch. Trẻ được chỉ định phẫu thuật Rastelli (thời gian chạy tuần hoàn ngoài cơ thể là 470 phút, thời gian cặp động mạch chủ là 145 phút). Trẻ được hỗ trợ cơ học ECMO vào ngày thứ ba sau phẫu thuật do suy thất trái cấp nặng trơ với điều trị. Sau ba ngày, bệnh nhân được ngưng ECMO dựa trên sự cải thiện chức năng thất trái bằng siêu âm 2D. Trẻ được rút nội khí quản sau 4 ngày cải thiện và xuất viện sau 3 tuần.

19227Điều trị thoát vị morgagni hai bên qua đường mở bụng kết hợp sử dụng dây chằng liềm và dây chằng tròn: Ca lâm sàng

Thoát vị hoành kiểu Morgagni hay thoát vị Morgagni hiếm gặp ở bệnh nhân trưởng thành. Lựa chọn kỹ thuật mổ vẫn dựa trên kinh nghiệm của phẫu thuật viên. Chúng tôi thông báo một bệnh nhân nữ, 73 tuổi có biểu hiện đau tức ngực 1 tháng, không đau bụng, không buồn nôn. Chụp cắt lớp vi tính thấy đại tràng và mạc nối lớn thoát vị qua cơ hoành lên khoang màng phổi hai bên. Nội dung thoát vị là đại tràng ngang và mạc nối lớn được đưa trở lại ổ bụng. Đường kính lỗ thoát vị ở bên phải là 30x50mm, bên trái là 85x17mm. Phục hồi giải phẫu bằng khâu chân cơ hoành vào thành bụng trước, che đường khâu bằng dây chằng liềm và dây chằng tròn. Bệnh nhân nằm viện 12 ngày, không biến chứng. Khám sau 11 tháng, người bệnh khỏe mạnh, và chưa tái phát.

19228Điều trị tim bẩm sinh phụ thuốc ống động mạch

Nhận xét hiệu quả điều trị 60 bệnh nhân tim bẩm sinh phụ thuốc ống động mạch. Kết quả cho thấy bệnh nhân phải nhập viện ngay trong ngày đầu sau sinh chiếm 36,66%, chỉ định ngắt oxy chỉ 15%, sử dụng PGE1 là 61,7% trong ngày đầu tiên. Số bệnh nhân phải dùng PGE1 liều cao là 60%. Khí máu cải thiện rõ rệt sau khi sử dụng.

19229Điều trị tụt huyết áp bằng ephedrin và phenylephrin sau gây tê tủy sống để phẫu thuật lấy thai

Nghiên cứu của chúng tôi so sánh hiệu quả dự phòng và điều trị tụt huyết áp bằng ephedrin và phenylephrin tiêm tĩnh mạch sau gây tê tủy sống trong phẫu thuật lấy thai. 100 sản phụ được chỉ định phẫu thuật lấy thai được bốc thăm ngẫu nhiên thành 2 nhóm được dự phòng tụt huyết áp ngay sau gây tê tủy sống và điều trị khi có tụt huyết áp bằng ephedrin 5mg và phenylephrin 50µg. Các chỉ số huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương, huyết áp trung bình và nhịp tim được ghi nhận tại các thời điểm từ khi bắt đầu tiêm thuốc đến sau khi kết thúc phẫu thuật được 2 giờ.

19230Điều ước quốc tế và hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu trong khoa học pháp lý gồm: phương pháp lịch sử, phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp, phương pháp diễn dịch và quy nạp. Bài viết trình bày về cơ sở khoa học và đề xuất một số kiến nghị đối với điều ước quốc tế điều chỉnh hoạt động OFI của Việt Nam.