Kết quả tìm kiếm
Có 86032 kết quả được tìm thấy
17381Đánh giá sự làm việc của bộ phận thoát nước trong các công trình đất bằng phương pháp toán số

Nghiên cứu này tập trung đánh giá hiệu quả làm việc của bộ phận thoát nước trong các công trình đất điển hình. Phương pháp phần tử hữu hạn Galerkin được sử dụng để giải phương trình cân bằng dòng thấm trong môi trường đất. Trong trường hợp các vùng không bão hòa xuất hiện trong khu vực tính toán, mô hình van Genuchten được áp dụng để tính toán hệ số thấm của đất trong các vùng này. Khi xác định mặt bão hòa, là ranh giới giữa vùng không bão hòa và vùng bão hòa, một thuật toán giải lặp với các tiêu chí hội tụ được sử dụng. Python được dùng để thiết lập một chương trình tính tích hợp tất cả các lý thuyết đã đề cập ở trên. Sau đó, chương trình này được ứng dụng để phân tích hiệu quả của bộ phận thoát nước trong đập đất và phía sau tường chắn. Kết quả cho thấy phương pháp đề xuất có thể ứng dụng hiệu quả trong việc đánh giá hiệu năng của bộ phận thoát nước trong công trình đất.

17382Đánh giá sự làm việc của dầm cao khoét lỗ thiết kế theo mô hình giàn ảo

Phân tích dầm cao khoét lỗ theo 2 mô hình giàn ảo và thí nghiệm để so sánh sự lựa chọn mô hình giàn ảo trong thiết kế dầm cao khoét lỗ. Hiện các tiêu chuẩn chưa có hướng dẫn cụ thể cho việc thiết kế dầm cao khoét lỗ cũng như xác thực giữa thiết kế dầm cao khoét lỗ theo mô hình giàn ảo với các kết quả thí nghiệm. Ngoài ra, với cùng một dầm cao khoét lỗ ta có thể đưa ra rất nhiều mô hình giàn ảo khác nhau dẫn đến sự bố trí cốt thép và sự làm việc của dầm cũng khác nhau và hiện chưa có nhiều tài liệu đánh giá sự làm việc của dầm cao khoét lỗ được thiết kế theo các mô hình giàn ảo khác nhau.

17383Đánh giá sự làm việc liên hợp của bê tông siêu cường độ trộn nhiều loại cốt sợi

Nghiên cứu này đề xuất thí nghiệm đánh giá khả năng làm việc liên hợp của cốt sợi trộn so với cốt sợi riêng lẻ đến khả năng chịu kéo của bê tông siêu cường độ. Thêm nữa, một mô hình lý thuyết cũng được đề xuất để dự đoán cường độ chịu kéo của bê tông siêu cường độ trộn các loại cốt sợi khác nhau.

17384Đánh giá sự phát triển của các tổ chức tài chính phi ngân hàng tại Việt Nam

Trên cơ sở phân tích sự phát triển của các tổ chức tài chính phi ngân hàng, đánh giá những điểm tích cực cũng như mặt hạn chế, các tác giả đưa ra một số khuyến nghị để hệ thống các tổ chức tài chính phi ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn trong thời gian tới.

17385Đánh giá sự phơi nhiễm vi sinh từ bụi không khí của thực phẩm lề đường trước cổng trường

Đánh giá mức độ tình trạng ô nhiễm không khí ảnh hưởng như thế nào đến thức ăn đường phố.

17386Đánh giá sự phù hợp của đất và yếu tố ngập úng

Phân tích một vài nhược điểm trong quá trình đánh giá đất tại Việt Nam hiện nay. Đồng thời giới thiệu một số nghiên cứu, qua đó có thể học hỏi ứng dụng kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng công tác đánh giá đất đai phục vụ phát triển đô thị. Cụ thể là áp dụng công nghệ GIS kết hợp phương pháp phân tích thứ bậc – AHP trong đánh giá đất, bổ sung yếu tố nguy cơ ngập úng trong đánh giá lựa chọn đất xây dựng đô thị.

17387Đánh giá sự phù hợp của đất và yếu tố ngập úng trong lựa chọn đất đai xây dựng đô thị

Phân tích một vài nhược điểm trong quá trình đánh giá đất tại Việt Nam hiện nay. Đồng thời giới thiệu một số nghiên cứu, qua đó có thể học hỏi ứng dụng kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng công tác đánh giá đất đai phục vụ phát triển đô thị. Cụ thể là áp dụng công nghệ GIS kết hợp phương pháp phân tích thứ bậc – AHP trong đánh giá đất, bổ sung yếu tố nguy cơ ngập úng trong đánh giá lựa chọn đất xây dựng đô thị.

17388Đánh giá sự phù hợp giữa các phương pháp xác định tình trạng mất nước ở người bệnh cao tuổi nội trú tại bệnh viện

Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 451 người bệnh ≥ 60 tuổi điều trị nội trú tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội nhằm xác định tỷ lệ mất nước và đánh giá mức độ phù hợp giữa các phương pháp chẩn đoán. Các chỉ số thu thập bao gồm đặc điểm nhân trắc, tình trạng dinh dưỡng (MNA), lượng nước tiêu thụ, thang điểm GULP, áp lực thẩm thấu huyết tương, tỷ lệ BUN/creatinine và tỷ lệ nước cơ thể (%TBW). Kết quả cho thấy tỷ lệ nguy cơ mất nước theo GULP rất cao (95,57%). Tỷ lệ thiếu nước khác nhau tùy theo phương pháp đánh giá, lần lượt là 34,6% theo áp lực thẩm thấu, 41,7% theo BUN/Cre và 48,8% theo %TBW. Mức độ phù hợp giữa các phương pháp còn hạn chế với hệ số Kappa thấp, đồng thời phân tích Spearman cho thấy mối tương quan giữa các chỉ số nhìn chung yếu.. Những kết quả này cho thấy không có phương pháp đơn lẻ nào đủ để đánh giá toàn diện tình trạng mất nước ở người cao tuổi, do đó cần kết hợp các phương pháp lâm sàng, sinh hóa và thành phần cơ thể nhằm nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán và hỗ trợ can thiệp kịp thời.

17389Đánh giá sự phù hợp, hiệu lực thực thi của các chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện tại vùng Tây Bắc giai đoạn 2001- 2015

Tìm hiểu về phương pháp thường được vận dụng trong những nghiên cứu đánh giá tác động và thực thi của các Chương trình, Dự án phát triển ở Việt Nam và quốc tế, qua đó đề xuất vận dụng mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ 5 khoảng cách (5 GAPs), với nhiều ưu điểm nổi bật. Bộ tiêu chí đánh giá thiết kế, hiệu lực thực thi và tác động của các Chương trình mục tiêu quốc gia đã được xây dựng dựa theo chuỗi phân tích chính sách công: xác định đầu vào, các hoạt động, xác định đầu ra, đánh giá phản hồi và đánh giá tác động. Từ đó, nhóm nghiên cứu đã đề xuất các khuyến nghị chính sách tập trung vào việc tích hợp Chương trình mục tiêu quốc gia về Giảm nghèo bền vững và Nông thôn mới trong giai đoạn tới nhằm tăng cường tác động lan tỏa và hiệu lực thực thi của các chương trình này.

17390Đánh giá sự phục hồi lực cắn sau phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít nhỏ ở Bệnh nhân gãy xương hàm trên

Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân gãy xương hàm trên được điều trị bằng phẫu thuật kết hợp xương với nẹp vít nhỏ. Đánh giá sự hồi phục lực cắn sau phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít nhỏ ở bệnh nhân gãy xương hàm trên.