Kết quả tìm kiếm
Có 85117 kết quả được tìm thấy
16821Đánh giá kết quả thụ tinh trong ống nghiệm trên phụ nữ vô sinh có lạc nội mạc tử cung ở buồng trứng

Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của phụ nữ vô sinh có lạc nội mạc tử cung ở buồng trứng tại Bệnh viện Trung ương Huế; Đánh giá kết quả thụ tinh trong ống nghiệm của đối tượng nghiên cứu.

16822Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 trên địa bàn quận 9 (cũ), thành phố Hồ Chí Minh

Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 trên địa bàn quận 9 (cũ), thành phố Hồ Chí Minh để tìm ra những mặt được và những hạn chế trong quá trình tổ chức thực hiện phương án. Từ đó, đề xuất các giải pháp nâng cao tính khả thi, khắc phục những nội dung bất hợp lý, làm căn cứ phục vụ cho phương án quy hoạch sử dụng đất trong những năm tới được hiệu quả hơn.

16823Đánh giá kết quả tính toán độ cao bằng công nghệ định vị toàn cầu GPS/ GNSS dựa trên mô hình EIGEN-6C4 khu vực Quảng Ninh

Giới thiệu vấn đề nghiên cứu; Số liệu tính toán và kết quả so sánh giá trị độ cao GPS/ GNSS dựa trên mô hình EGM2008 và mô hình EIGEN-6C4 so với độ cao thủy chuẩn; Kết luận, thảo luận và kiến nghị.

16824Đánh giá kết quả triển khai bảo hiểm cây lúa khu vực đồng bằng Sông Hồng

Mặc dù quá trình triển khai thí điểm bảo hiểm cây lúa ở Việt Nam đã được thực hiện nhiều lần, tuy nhiên kết quả và hiệu quả của bảo hiểm cây lúa thực sự không cao; và cứ sau mỗi đợt thí điểm, bảo hiểm cây lúa cũng như bảo hiểm nông nghiệp lại chìm dần vào lãng quên. Do đó, bài báo nghiên cứu và đánh giá lại về kết quả triển khai bảo hiểm cây lúa, đặc biệt là so sánh kết quả trước và sau khi có Quyết định 315/QĐ-TTG ngày 01/03/2011.

16825Đánh giá kết quả triển khai mười bốn khuyến cáo nâng cao chất lượng xét nghiệm của Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh

To help the medical laboratories build the long plan and roadmap in expanding the requirements of Ministry of Health in quality, Department of Health of HCMc established the document including 14 suggestions in quality assurance in laboratory. The aim of this study is to evaluate the expanding of the suggestions in quality improvement of Department of Health of HCMc at the hospitals, so that the authors can record the situation and the adaptation the suggestions from the medical laboratories in HCMc, with the results, the authors will prepare a better plan and roadmap in deploying the quality requirements in the future, in order to improve the quality of diagnosis in the city to support the treatment. The results from the study: (1). Suggestions reveal the long direction to the hospitals in changing for the quality tests. (2). There is no suggestion get the maximum score, only 4 suggestions get the rate higher than 50 percent (the highest is 56.6 percent), the No. 14 suggestion gets the lowest score (24.1 percent). (3). There is no laboratory in the quality assurance, there are 13 laboratories fall down to the high risk in error.

16826Đánh giá kết quả vi phẫu nối bạch mạch tĩnh mạch trong di chứng phù bạch mạch sau điều trị ung thư vú

Đánh giá kết quả sử dụng kỹ thuật siêu phẫu nối bạch mạch tĩnh mạch trong điều trị phù bạch mạch ở bệnh nhân sau phẫu thuật cắt bỏ vú do ung thư kết hợp vét hạch và xạ trị. Kết quả: nhóm I các tổn thương hầu như không có hoặc ít và mức độ tổn thương nhẹ, nhóm II; xuất hiện tất cả tổn thương trên: xơ hóa da, mô dưới da mức độ vừa và nặng gặp ở tất cả các trường hợp. Một số trường hợp nặng (giai đoạn V) mất toàn bộ lớp cơ trơn của thành bạch mạch. Kích thước giảm tại các vị trí mổ của chi sau 1 tuần: V1: 6,44+-0,41cm; V2: 5,09+-0,47 cm; V3: 6+-0,52. Giảm mạnh nhất tại V1 là 6cm. Số lượng cầu nối: Trung bình 3,44 cầu nối/ bệnh nhân. Đường kính mạch: nhỏ nhất: 0,3mm; lớn nhất:1 mm, trung bình: 0,66+-0,11 mm. Kết quả gần: tốt 91,67%; vừa 8,33%. Kết quả xa: tốt 93,33; vừa 6,67%. Kết luận: Phương pháp nối bạch mạch - tĩnh mạch với kết quả bước đầu tốt, tình trạng lâm sàng được cải thiện rõ ràng. Đây là kỹ thuật mới, an toàn, khả thi trong điều trị phù bạch mạch sau điều trị ung thư vú.

16827Đánh giá khả năng áp dụng các phương pháp thiết kế kết cấu mặt đường bê tông xi măng được tăng cường trên mặt đường bê tông nhựa cũ

Phân tích và đánh giá khả năng áp dụng các phương pháp tính toán kết cấu mặt đường bê tông xi măng có lớp móng là mặt đường bê tông nhựa cũ được tận dụng, phục vụ cho việc thiết kế tăng cường đối với mặt đường nâng cấp cải tạo.

16828Đánh giá khả năng áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn tại Công ty Wongeak Hải Dương

Sử dụng khung ReSOLVE để phân tích đánh giá việc áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn tại Công ty Wongeak Hải Dương, từ đó khuyến nghị một số giải pháp để thúc đẩy triển khai thực hiện mô hình kinh tế tuần hoàn tại công ty.

16829Đánh giả khả năng áp dụng mô hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt hữu cơ tại hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Đánh giá khả năng áp dụng mô hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt hữu cơ tại hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Một số giải pháp nâng cao khả năng áp dụng mô hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt hữu cơ tại hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

16830Đánh giá khả năng áp dụng phương pháp cố kết chân không xử lý nền đất yếu tại thành phố Vĩnh Long

Đánh giá khả năng áp dụng phương pháp cố kết chân không xử lý nền đất yếu tại thành phố Vĩnh Long qua một số dạng cấu trúc nền đất yếu. Từ đó, người thiết kế có thể xác định được khu vực phù hợp để áp dụng.