16791Đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp háng toàn phần không xi măng ở bệnh nhân hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi
Nhận xét đặc điểm lâm sàng và cận XQ của bệnh nhân được thay khớp háng toàn phần không xi măng do hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi. Đánh giá kết quả thay khớp háng toàn phần không xi măng ở bệnh nhân hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi.
16792Đánh giá kết quả phẫu thuật tiệt căn xương chum tối thiểu đường ống tai trên bệnh nhân viêm tai xướng chum mạn tính tại Bệnh viện tai mũi họng Cần Thơ
Mô tả đặc điểm lâm sàng bệnh nhân viêm tai xương chũm mạn tính có chỉ định phẫu thuật và đánh giá kết quả phẫu thuật tiệt căn xương chũm tối thiểu đường ống tai.
16793Đánh giá kết quả phẫu thuật u màng não có nút mạch trước mổ tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
U màng não chiếm 36% tổng số u não. Một số khối u kích thước lớn, tăng sinh mạch máu, xâm lấn xương, và liên quan chặt chẽ với các cấu trúc thần kinh. Phẫu thuật lấy toàn bộ u là thách thức lớn. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá kết quả phẫu thuật u màng não có nút mạch trước mổ. Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 52 bệnh nhân được nút mạch và phẫu thuật từ tháng 1/2022 đến tháng 10/2024 tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.
16794Đánh giá kết quả phẫu thuật u nang giáp lưỡi thể lưỡi tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương trong giai đoạn 2022-2025
Đánh giá kết quả phẫu thuật u nang giáp lưỡi thể lưỡi (UNGLTL) tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương giai đoạn 2022–2025. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả chùm ca bệnh có can thiệp hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 27 bệnh nhân UNGLTL được phẫu thuật bằng kỹ thuật Sistrunk hoặc qua đường miệng. Các biến số gồm: tuổi, giới, cơ năng, MRI, thời gian mổ, lượng máu mất, biến chứng, tái phát, sẹo. Kết quả: So với phẫu thuật Sistrunk, phẫu thuật qua đường miệng có thời gian mổ ngắn hơn (46,8 phút so với 77,1 phút; p = 0,012), lượng máu mất ít hơn đáng kể (6,0 ml so với 28,9 ml; p < 0,001) và không ghi nhận biến chứng nào. Tỷ lệ tái phát nhóm Sistrunk là 5/22 (22,7%), chủ yếu xảy ra ở bệnh nhân có tiền sử viêm kéo dài. Đánh giá thẩm mỹ bằng thang điểm POSAS cho thấy 86,4% vết mổ đạt kết quả tốt. Hình ảnh MRI có giá trị trong việc hỗ trợ lựa chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp. Kết luận: Tỷ lệ tái phát chung sau phẫu thuật u nang giáp lưỡi thể lưỡi là 8/27 (29,6%), cao hơn so với các báo cáo quốc tế, trong đó nhóm Sistrunk chiếm 5/22 ca và nhóm phẫu thuật qua đường miệng 3/5 ca. Biến chứng được ghi nhận ở 6 ca, đều thuộc nhóm phẫu thuật Sistrunk. Cả hai phương pháp đều tương đối an toàn, tuy nhiên phẫu thuật qua đường miệng cho thấy ưu thế vượt trội về tính thẩm mỹ, ít biến chứng và thời gian hồi phục nhanh, là một lựa chọn tiềm năng trong điều trị u nang giáp lưỡi thể lưỡi.
16795Đánh giá kết quả phẫu thuật u phì đại lành tính tuyến tiền liệt tại Bệnh viện trung ương Huế
Đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của u phì đại lành tính tuyến tiền liệt tại Bệnh viện Trung ương Huế. Đánh giá kết quả phẫu thuật u phì đại lành tính tuyến tiền liệt ở đối tượng nghiên cứu.
16796Đánh giá kết quả phẫu thuật vá nhĩ lại ở bệnh nhân viêm tai giữa mạn tính
Đánh giá kết quả phẫu thuật vá nhĩ lại về mặt lâm sàng tình trạng lành màng nhĩ; Đánh giá kết quả phẫu thuật vá nhĩ lại về mặt cận lâm sàng: Sự cải thiện sức nghe trên thính lực đồ.
16797Đánh giá kết quả phương pháp sinh thiết xuyên thành ngực dưới hướng dẫn của CT trong chẩn đoán một số bệnh trong lồng ngực
Đánh giá kết quả phương pháp sinh thiết xuyên thành ngực trên 290 bệnh nhân dưới hướng dẫn của CT trong chẩn đoán một số bệnh trong lồng ngực. Kết quả cho thấy sinh thiết xuyên thành ngực có hiệu quả trong chẩn đoán xác định mô bệnh học. Với kích thước trên 1,4cm thì khả năng phá hiện ác tính là 93,1%, với kích thước trên 4cm, tỷ lệ định danh mô bệnh học chính xác là 91,67%. Các nguy cơ để có thể xảy ra biến chứng là khoảng cách sinh thiết từ bờ thành ngực đến tổn thương trên 6cm.
16798Đánh giá kết quả sau 8 tuần điều trị bằng liệu pháp tiêm huyết tương giầu tiểu cầu tự thân ở bệnh nhân viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay
Trình bày quá trình đánh giá kết quả sau 8 tuần điều trị bằng liệu pháp tiêm huyết tương giầu tiểu cầu tự thân ở bệnh nhân viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay.
16799Đánh giá kết quả sau phẫu thuật nội soi qua niệu đạo cắt ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn tiến triển kèm cắt hai tinh hoàn tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức giai đoạn 1/2018 - 12/2022
Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả sau phẫu thuật nội soi qua niệu đạo cắt ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn tiến triển kèm cắt hai tinh hoàn tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức giai đoạn 1/2018 - 12/2022. Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu theo dõi dọc trên 217 bệnh nhân có chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn tiến triển được phẫu thuật nội soi cắt u kèm cắt hai tinh hoàn. Kết quả: Phần lớn các bệnh nhân đều ở giai đoạn T3, T4 chiếm 82,9%, giai đoạn sớm T2 chỉ chiếm 17,1%.Trong số 217 BN có 118 BN còn sống (54,4%), tử vong 99 BN (45,6%). Tỷ lệ sống sót giảm dần theo thời gian theo dõi trong các nhóm từ 24 đến 72 tháng sau phẫu thuật tương ứng với 67,1% đến 36,8%. Nguyên nhân tử vong chủ yếu là ung thư di căn các cơ quan khác. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ sống còn là điểm Gleason, nhóm tuổi và giai đoạn UTTTL (p<0,05). Khả năng tiểu tiện, chất lượng cuộc sống của bệnh nhân cải thiện rõ rệt sau phẫu thuật: theo thang điểm IPSS phần lớn các bệnh nhân sau mổ tại thời điểm khám lại – phỏng vấn có rối loạn tiểu tiện ở mức độ nhẹ và trung bình chiếm 94,1%, tăng hơn nhiều so với thời điểm trước mổ là 36,5% (p<0.001). Chất lượng cuộc sống (QoL) của bệnh nhân sau mổ ở mức độ chấp nhận được và hài lòng có tỷ lệ 90,6% cao hơn mức trước phẫu thuật là 18,5% (p<0.001).
16800Đánh giá kết quả soi buồng tử cung cắt polyp ở bệnh nhân vô sinh tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương
Nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của polyp niêm mạc buồng tử cung ở bệnh nhân vô sinh và nhận xét kết quả xử trí polyp niêm mạc buồng tử cung bằng phẫu thuật nội soi ở nhóm bệnh nhân này tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ tháng 8/2022 đến tháng 7/2023. Cỡ mẫu gồm 194 bệnh nhân với độ tuổi trung bình 31,6 ± 5,8 tuổi, phần lớn bệnh nhân chưa có con. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu là rong kinh rong huyết.





