Kết quả tìm kiếm
Có 85077 kết quả được tìm thấy
16781Đánh giá kết quả phẫu thuật sửa van hai lá trong bệnh van tim thoái hóa

Đánh giá kết quả phẫu thuật sửa van hai lá trong bệnh van tim thoái hóa trên 41 bệnh nhân tại bệnh viện Trung ương Huế từ 12/2013 đến 8/2015. Kết quả cho thấy mức độ hở van hai lá 3/4 chiếm 58,5% và hở 4/4 chiếm 41,5%/ Tổn thương thường gặp là sa lá van chiếm 92,7%. Các kỹ thuật sửa van có đặt vòng van nhân tạo, cắt và khâu mô van, đóng chẻ lá van, đóng mép van. Kết quả sau mổ: HỞ van hai lá dưới 1/4 chiếm 82,5%, phân suất tống máu trung bnihf tăng lên 60 ± 6,4%. Biến chứng sau mổ có chảy máu, tràn dịch màng ngoài tim.

16782Đánh giá kết quả phẫu thuật tái tạo hai dây chằng chéo khớp gối một thì bằng gân tự thân với kỹ thuật nội soi

Đánh giá kết quả phẫu thuật tái tạo hai dây chằng chéo khớp gối một thì bằng gân tự thân với kỹ thuật nội soi trên 38 bệnh nhân từ 8/2008 đến 6/2015. Kết quả cho thấy phẫu thuật tái tạo hai dây chằng chéo khớp gối tự tuy không thể phục hồi hoàn toàn như trước khi bị chấn thương nhưng hầu hết bệnh nhân phục hồi chức năng ổn định và đã cải thiện đáng kể chức năng khớp gối so với tình trạng trước phẫu thuật của họ.

16783Đánh giá kết quả phẫu thuật thay đĩa đệm nhân tạo trong điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

Đánh giá kết quả phẫu thuật thay đĩa đệm nhân tạo trong điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ trên 59 bệnh nhân trong thời gian từ 01/2009 đến 01/2018. Kết quả cho thấy phẫu thuật thay đĩa đệm nhân tạo điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ cho kế quả tốt về hồi phục thần kinh và chức năng cột sống cổ, giảm tỷ lệ thoái hóa đĩa đệm liền kề.

16784Đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp gối tại bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh Xquang bệnh nhân thoái hóa khớp gối và đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp gối tại Bệnh viện Trường ĐHYD Cần Thơ. Kết quả độ tuổi trung bình của bệnh nhân phẫu thuật thay khớp gối toàn phần là 68,2 ± 8,5 tuổi. Trong đó, tuổi lớn nhất 85 và tuổi nhỏ nhất là 50. Biên độ gấp gối trung bình trước phẫu thuật là 98,50 ± 14,2; sau phẫu thuật 6 tháng là 115,90 ± 15,2. Có 97,37% trường hợp bệnh nhân thấy hài lòng về kết quả phẫu thuật.

16785Đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp háng toàn phần không xi măng ở bệnh nhân hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi

Nhận xét đặc điểm lâm sàng và cận XQ của bệnh nhân được thay khớp háng toàn phần không xi măng do hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi. Đánh giá kết quả thay khớp háng toàn phần không xi măng ở bệnh nhân hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi.

16786Đánh giá kết quả phẫu thuật tiệt căn xương chum tối thiểu đường ống tai trên bệnh nhân viêm tai xướng chum mạn tính tại Bệnh viện tai mũi họng Cần Thơ

Mô tả đặc điểm lâm sàng bệnh nhân viêm tai xương chũm mạn tính có chỉ định phẫu thuật và đánh giá kết quả phẫu thuật tiệt căn xương chũm tối thiểu đường ống tai.

16787Đánh giá kết quả phẫu thuật u màng não có nút mạch trước mổ tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

U màng não chiếm 36% tổng số u não. Một số khối u kích thước lớn, tăng sinh mạch máu, xâm lấn xương, và liên quan chặt chẽ với các cấu trúc thần kinh. Phẫu thuật lấy toàn bộ u là thách thức lớn. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá kết quả phẫu thuật u màng não có nút mạch trước mổ. Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 52 bệnh nhân được nút mạch và phẫu thuật từ tháng 1/2022 đến tháng 10/2024 tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.

16788Đánh giá kết quả phẫu thuật u nang giáp lưỡi thể lưỡi tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương trong giai đoạn 2022-2025

Đánh giá kết quả phẫu thuật u nang giáp lưỡi thể lưỡi (UNGLTL) tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương giai đoạn 2022–2025. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả chùm ca bệnh có can thiệp hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 27 bệnh nhân UNGLTL được phẫu thuật bằng kỹ thuật Sistrunk hoặc qua đường miệng. Các biến số gồm: tuổi, giới, cơ năng, MRI, thời gian mổ, lượng máu mất, biến chứng, tái phát, sẹo. Kết quả: So với phẫu thuật Sistrunk, phẫu thuật qua đường miệng có thời gian mổ ngắn hơn (46,8 phút so với 77,1 phút; p = 0,012), lượng máu mất ít hơn đáng kể (6,0 ml so với 28,9 ml; p < 0,001) và không ghi nhận biến chứng nào. Tỷ lệ tái phát nhóm Sistrunk là 5/22 (22,7%), chủ yếu xảy ra ở bệnh nhân có tiền sử viêm kéo dài. Đánh giá thẩm mỹ bằng thang điểm POSAS cho thấy 86,4% vết mổ đạt kết quả tốt. Hình ảnh MRI có giá trị trong việc hỗ trợ lựa chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp. Kết luận: Tỷ lệ tái phát chung sau phẫu thuật u nang giáp lưỡi thể lưỡi là 8/27 (29,6%), cao hơn so với các báo cáo quốc tế, trong đó nhóm Sistrunk chiếm 5/22 ca và nhóm phẫu thuật qua đường miệng 3/5 ca. Biến chứng được ghi nhận ở 6 ca, đều thuộc nhóm phẫu thuật Sistrunk. Cả hai phương pháp đều tương đối an toàn, tuy nhiên phẫu thuật qua đường miệng cho thấy ưu thế vượt trội về tính thẩm mỹ, ít biến chứng và thời gian hồi phục nhanh, là một lựa chọn tiềm năng trong điều trị u nang giáp lưỡi thể lưỡi.

16789Đánh giá kết quả phẫu thuật u phì đại lành tính tuyến tiền liệt tại Bệnh viện trung ương Huế

Đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của u phì đại lành tính tuyến tiền liệt tại Bệnh viện Trung ương Huế. Đánh giá kết quả phẫu thuật u phì đại lành tính tuyến tiền liệt ở đối tượng nghiên cứu.

16790Đánh giá kết quả phẫu thuật vá nhĩ lại ở bệnh nhân viêm tai giữa mạn tính

Đánh giá kết quả phẫu thuật vá nhĩ lại về mặt lâm sàng tình trạng lành màng nhĩ; Đánh giá kết quả phẫu thuật vá nhĩ lại về mặt cận lâm sàng: Sự cải thiện sức nghe trên thính lực đồ.