16681Đánh giá sự hiểu biết về bệnh và các yếu tố liên quan đến bệnh tăng huyết áp của bệnh nhân tại khoa nội Trung tâm y tế quận Sơn Trà
Đánh giá kiến thức của bệnh nhân về bệnh tăng huyết áp và đánh giá kiến thức của bệnh nhân về các yếu tố liên quan đến tăng huyết áp tại khoa nội Trung tâm y tế quận Sơn Trà.
16682Đánh giá sự hiệu quả trong giai đoạn vận hành của những dự án được cấp chứng chỉ công trình xanh tại Việt Nam
Trình bày kết quả nghiên cứu liên quan đến hiệu quả trong giai đoạn vận hành của những dự án được cấp chứng chỉ công trình xanh tại Việt Nam. Đã có nhiều nhà nghiên cứu bàn về vận hành hiệu quả những dự án được cấp chứng chỉ công trình xanh, kế thừa các kết quả của các nghiên cứu trước đây. Từ kết quả nghiên cứu, bài báo đưa ra các nhóm chỉ tiêu và chỉ tiêu cụ thể, xây dựng khung chỉ tiêu cho thấy mối quan hệ tương quan giữa các nhóm chỉ tiêu giúp các bên liên quan có mô hình khoa học để đánh giá khách quan các hiệu quả thực tiễn công trình xanh mang lại trong quá trình vận hành.
16683Đánh giá sự hợp tác của bệnh nhân giữa phương pháp an thần do bệnh nhân tự điều khiển sử dụng midazolam với gây tê đơn thuần trong thủ thuật nha khoa
Đánh giá sự hợp tác của 70 bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật răng khôn giữa phương pháp phương pháp an thần do bệnh nhân tự điều khiển sử dụng midazolam với gây tê đơn thuần trong thủ thuật nha khoa. Kết quả cho thấy phương pháp an thần do bệnh nhân tự điều khiển bằng midazolam kết hợp với gây tê tại chỗ lidocain 2 phần trăm có mức độ khó và thời gian phẫu thuật như nhau nhưng có sự hợp tác tốt hơn với phẫu thuật, ít cử động hơn, bệnh nhân và phẫu thuật viên hài lòng hơn so với phương pháp chỉ gây tê đơn thuần trong phẫu thuật răng khôn hàm dưới.
16684Đánh giá sự khác biệt của thu nhập và giới tính của khách hàng đến trách nhiệm xã hội kỹ thuật số và các yếu tố liên quan đến thương hiệu của các chuỗi cà phê trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Nghiên cứu được thực hiện nhằm xem xét sự khác biệt giữa 2 biến nhân khẩu học là giới tính và thu nhập của khách hàng đến các yếu tố: (1) Trách nhiệm xã hội kỹ thuật số, (2) Trải nghiệp thương hiệu;( (3) Niềm tin thương hiệu; (4) Đổi mới tương hiệu, (5) Tình yêu thương hiệu; (6) Lòng trung thành thương hiệu. Kết quả cho thấy, không có sự khác biệt của các nhân tố trên giữa các nhóm khách hàng có thu nhập khác nhau và giới tính khác nhau. Từ kết quả này, nghiên cứu đề xuất hàm ý quản trị giúp các chuỗi cà phê có các chiến lược phù hợp để thu hút và giữ chân khách hàng, phát triển hoạt động kinh doanh.
16685Đánh giá sự khác biệt của thu thập và giới tính của khách hàng đến các yếu tố đánh giá trực tiếp và lòng trung thành thương hiệu trên các nền tảng thương mại điện tử
Nghiên cứu chỉ ra rằng có sự đồng nhất đối với các mức thu thập và giới tính khác nhau tacd động đến các biến định lượng; đánh giá trực tuyến, chất lượng dịch vụ trực tuyến, tình cảm khách hàng-doanh nghiệp, lòng tin thương hiệu, lòng trung thành thương hiệu và truyền miệng điện tử.
16686Đánh giá sự khác biệt về hệ thống kiểm soát nội bộ các ngân hàng thương mại Việt Nam
Khái quát hệ thống kiểm soát nội bộ; xây dựng bảng câu hỏi KSNB các ngân hàng thương mại Việt Nam; thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu; đánh giá độ tin cậy của thang đo; thống kê mô tả các thành phần KSNB, đánh giá về thống kê KSNB và mục tiêu kiểm soát; phân tích sự khác biệt của hệ thống KSNB theo nhóm NHTM; kết luận.
16687Đánh giá sự làm việc của bộ phận thoát nước trong các công trình đất bằng phương pháp toán số
Nghiên cứu này tập trung đánh giá hiệu quả làm việc của bộ phận thoát nước trong các công trình đất điển hình. Phương pháp phần tử hữu hạn Galerkin được sử dụng để giải phương trình cân bằng dòng thấm trong môi trường đất. Trong trường hợp các vùng không bão hòa xuất hiện trong khu vực tính toán, mô hình van Genuchten được áp dụng để tính toán hệ số thấm của đất trong các vùng này. Khi xác định mặt bão hòa, là ranh giới giữa vùng không bão hòa và vùng bão hòa, một thuật toán giải lặp với các tiêu chí hội tụ được sử dụng. Python được dùng để thiết lập một chương trình tính tích hợp tất cả các lý thuyết đã đề cập ở trên. Sau đó, chương trình này được ứng dụng để phân tích hiệu quả của bộ phận thoát nước trong đập đất và phía sau tường chắn. Kết quả cho thấy phương pháp đề xuất có thể ứng dụng hiệu quả trong việc đánh giá hiệu năng của bộ phận thoát nước trong công trình đất.
16688Đánh giá sự làm việc của dầm cao khoét lỗ thiết kế theo mô hình giàn ảo
Phân tích dầm cao khoét lỗ theo 2 mô hình giàn ảo và thí nghiệm để so sánh sự lựa chọn mô hình giàn ảo trong thiết kế dầm cao khoét lỗ. Hiện các tiêu chuẩn chưa có hướng dẫn cụ thể cho việc thiết kế dầm cao khoét lỗ cũng như xác thực giữa thiết kế dầm cao khoét lỗ theo mô hình giàn ảo với các kết quả thí nghiệm. Ngoài ra, với cùng một dầm cao khoét lỗ ta có thể đưa ra rất nhiều mô hình giàn ảo khác nhau dẫn đến sự bố trí cốt thép và sự làm việc của dầm cũng khác nhau và hiện chưa có nhiều tài liệu đánh giá sự làm việc của dầm cao khoét lỗ được thiết kế theo các mô hình giàn ảo khác nhau.
16689Đánh giá sự làm việc liên hợp của bê tông siêu cường độ trộn nhiều loại cốt sợi
Nghiên cứu này đề xuất thí nghiệm đánh giá khả năng làm việc liên hợp của cốt sợi trộn so với cốt sợi riêng lẻ đến khả năng chịu kéo của bê tông siêu cường độ. Thêm nữa, một mô hình lý thuyết cũng được đề xuất để dự đoán cường độ chịu kéo của bê tông siêu cường độ trộn các loại cốt sợi khác nhau.
16690Đánh giá sự phát triển của các tổ chức tài chính phi ngân hàng tại Việt Nam
Trên cơ sở phân tích sự phát triển của các tổ chức tài chính phi ngân hàng, đánh giá những điểm tích cực cũng như mặt hạn chế, các tác giả đưa ra một số khuyến nghị để hệ thống các tổ chức tài chính phi ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn trong thời gian tới.





