Kết quả tìm kiếm
Có 80174 kết quả được tìm thấy
16681Đánh giá tính ổn định của dung dịch nano bạc bằng phương pháp phân tích phổ hấp thụ UV-Vis và khả năng kháng khuẩn trên escherichia coli và satphylococus aureus

Nhằm đánh giá tính ổn định của dung dịch nano bạc bằng phương pháp phân tích phổ hấp thụ UV-Vis và khả năng kháng khuẩn trên escherichia coli và satphylococus aureus. Nhờ tính kháng khuẩn mạnh mà nano bạc đã được ứng dụng rất nhiều trong các lĩnh vực của đời sống. Ngày nay, các phương pháp tổng hợp “xanh” tạo hạt nano kim loại đang được quan tâm bởi sự phát triển của các ngành công nghệ thân thiện với môi trường. Ở nghiên cứu trước đây, các mẫu nano bạc đã được tổng hợp thành công bởi tác nhân khử hóa trong dung dịch gelatin (Ag/Gelatin) gelatin/chitosan (Ag/Gelatin/Chitosan) và chitosan (Ag/Chitosan). Tuy nhiên, để nano bạc được ứng dụng sâu hơn trong thực tiễn thì tính ổn định của dung dịch nano vẫn là một trong những thách thức đang được đặt ra. Chính vì vậy, các mẫu nano được tiến hành đánh giá độ ổn định thông qua phổ hấp phụ UV-Vis và khả năng kháng khuẩn trên chủng vi khuẩn Escherichia coli và Staphylococcus aureus. Kết quả nghiên cứu cho thấy nano bạc được tổng hợp trong gelatin/chitosan có tính ổn định và hiệu quả kháng khuẩn tốt có tiềm năng ứng dụng lớn trong thực tiễn.

16682Đánh giá tính ổn định của kính nội nhãn Acrysof toric điều chỉnh loạn thị trong phẫu thuật phaco

Đánh giá tính ổn định của kính nội nhãn Acrysof toric trong túi bao và tìm hiểu mối liên quan với khúc xạ của mắt sau phẫu thuật.

16683Đánh giá tính thanh khoản của công ty bằng phân tích tách biệt : Nghiên cứu trường hợp các công ty niêm yết trên Hose

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích tách biệt, để xây dựng hàm phân biệt với ba chỉ số đo lường tính thanh khoản trên các khía cạnh khác nhau, gồm: tỷ số thanh toán hiện tại; chu kỳ chuyển đổi tiền và tỷ số dòng tiền hoạt động kinh doanh, nhằm đo lường và đánh giá tính thanh khoản công ty. Đồng thời, thông qua hàm phân biệt xác định giá trị điểm thanh khoản (LS), nhằm phân loại công ty có thanh khoản tốt và công ty có thanh khoản kém.

16684Đánh giá tính thống nhất giữa Bộ luật Hình sự năm 2015 với Luật Phòng, chống mua bán người và một số đề xuất

Phân tích, đánh giá tính thống nhất giữa các quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 với các hành vi bị nghiêm cấm trong Luật Phòng, chống mua bán người năm 2011, từ đó đưa ra một số đề xuất.

16685Đánh giá tính thống nhất giữa Bộ luật hình sự năm 2015 với Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005 và những đề xuất

Đưa ra đánh giá cụ thể về những nội dung đã đảm bảo tính thống nhất cũng như những điểm thiếu nhất quán cả về nội dụng điều chỉnh và kĩ thuật văn bản của hai đạo luật này.

16686Đánh giá tính thống nhất giữa Bộ luật hình sự và Luật phòng, chống ma túy

Đánh giá tính thống nhất giữa Bộ luật này với văn bản quy định về vi phạm liên quan đến ma túy trong việc xác định ranh giới giữa tội phạm và vi phạm cũng như trong việc đánh giá mức độ nghiêm trọng của các hành vi liên quan đến ma túy.

16687Đánh giá tình trạng bề mặt và mức độ gỉ trên thép chịu thời tiết trong điều kiện khí hậu tại tỉnh Hà Tĩnh

Tổng hợp về đặc điểm của cơ chế ăn mòn bề mặt thép thông thường và thép chịu thời tiết.

16688Đánh giá tình trạng bệnh viêm nha chu mạn tính trong lần khám đầu tiên tại khoa nha chu - Bệnh viện Răng Hàm Mặt TP Hồ Chí Minh năm 2016-2017

Trong tổng số 277 bệnh nhên viêm nha chu đến khám lần đầu tại Bệnh viện (nam giới chiếm 57,8 phần trăm với độ tuổi trung binhd là 44,4+-8,4 tuổi), tỷ lệ bệnh nhân viêm nha chu mức độ nặng là 53 phần trăm, mức độ trung bình là 31,8 phần trăm, và mức độ nhẹ là 15,2 phần trăm. Nghiên cứu cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa mức độ viêm nha chu mạn với giới tính, nhóm tuổi, vùng cư trú và nghề nghiệp bệnh nhân (p0,05). Các chỉ số lâm sàng PI, GI, PPD, CAL giảm có ý nghĩa thống kê giữa lần tài khám 2 so với lần khám đầu và lần tái khám 1 (p0,05). Tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị (đi đủ 3 lần) là 46,6 phần trăm. Yến tố vùng miền cư trú (sống ngoài thành phố) và nghề nghiệp (nghề tự do, buôn bán) bệnh nhân có mối liên quan có ý nghĩa thống kê tới sự tuân thủ điều trị kém (p0,05).

16689Đánh giá tình trạng đau sau mổ sỏi mật có đặt dẫn lưu KEHR tại Khoa Gan Mật – Bệnh viện Việt Đức, năm 2016

Mô tả tình trạng đau và xác định một số yếu tố liên quan đến tình trạng đau trên người bệnh sau mổ sỏi mật có đặt dẫn lưu Kehr.

16690Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân ung thư tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2018

Thử nghiệm đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân ung thư bằng bộ công cụ BBT (Bach Mai - Boston Tool) tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang từ tháng 4/2018 đến tháng 6/2018, trên 170 bệnh nhân ung thư nhập viện lần đầu, được điều trị nội trú tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 . Tỷ lệ nguy cơ suy dinh dưỡng bằng phương pháp BBT: suy dinh dưỡng vừa là 46,5%; suy dinh dưỡng nặng là 9,4%. Tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn là 41,8%. Tỷ lệ albumin thấp là 22,4%. Tỷ lệ thiếu máu là 52,9%. Tỷ lệ suy dinh dưỡng của bệnh nhân ung thư tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108 là 55,9%. Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng BBT cần được áp dụng để đánh giá nhanh nguy cơ suy dinh dưỡng cho bệnh nhân trong bệnh viện, từ đó những người bệnh suy dinh dưỡng sẽ được đánh giá suy mòn và đưa ra phác đồ điều trị dinh dưỡng cụ thể.