16571Đánh giá hiệu quả kinh tế kỹ thuật phương án cọc Hyper Mega và cọc khoan nhồi ứng dụng cho công trình nhà cao tầng
Tổng quan về thiết kế, thi công cọc Hyper Mega và cọc khoan nhồi; Cơ sở lý thuyết tính toán, thi công và nghiệm thu cọc Hyper Mega và cọc khoan nhồi; Đánh giá hiệu quả kinh tế kỹ thuật phương án cọc Hyper Mega và cọc khoan nhồi ứng dụng cho công trình nhà cao tầng.
16572Đánh giá hiệu quả kinh tế từ khai thác cá ngừ đại dương tại tỉnh Phú Yên
Phát triển, bảo vệ và khai thác nguồn tài nguyên từ biển trở thành xu thế tất yếu trên con đường phát triển kinh tế của các quốc gia có biển. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó. Trong những năm qua, kinh tế biển đã trở thành nguồn lực kinh tế quan trọng của đất nước nói chung và của tỉnh Phú Yên nói riêng. Khai thác nguồn lực từ biển để phát triển kinh tế - xã hội rất rộng lớn, bài viết phân tích làm rõ ý nghĩa, kết quả và hạn chế còn tồn tại trong phát triển kinh tế biển từ nghề câu cá ngừ đại dương tại tỉnh Phú Yên, từ đó đề xuất một số gợi ý khắc phục hạn chế còn tồn tại...
16573Đánh giá hiệu quả kỹ thuật CNV-seq trong chẩn đoán trước sinh các bất thường nhiễm sắc thể ở thai nhi tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả của kỹ thuật CNV-seq trong chẩn đoán trước sinh các bất thường di truyền nhiễm sắc thể ở thai nhi. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang trên 163 thai phụ có chỉ định chọc ối để chẩn đoán trước sinh tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Mẫu dịch ối được phân tích đồng thời bằng hai kỹ thuật phân tích NST lập karyotype và CNV-seq. Kết quả: Tỷ lệ phát hiện bất thường bằng CNV-seq là 27%, cao hơn so với karyotype (19,6%). CNV-seq phát hiện 15 trường hợp mất/lặp đoạn nhỏ mà karyotype không phát hiện được, gồm 5 trường hợp gây bệnh/có khả năng gây bệnh, 1 lành tính và 9 chưa rõ ý nghĩa lâm sàng. Ngược lại, karyotype phát hiện 4 bất thường cấu trúc cân bằng mà CNV-seq không phát hiện. Kết luận: CNV-seq giúp tăng khả năng phát hiện bất thường di truyền nhưng không thay thế được karyotype trong phát hiện bất thường cấu trúc cân bằng. Việc kết hợp hai phương pháp giúp tăng độ chính xác trong chẩn đoán trước sinh.
16574Đánh giá hiệu quả kỹ thuật thở oxy làm ấm ẩm dòng cao qua canun mũi trong điều trị bệnh nhân suy hô hấp cấp
Đánh giá hiệu quả kỹ thuật thở oxy làm ấm ẩm dòng cao qua canun mũi trong điều trị 68 bệnh nhân suy hô hấp cấp tại bệnh viện Bạch Mai từ 7/2015 đến 12/2016. Kỹ thuật thở oxy dòng cao đươc làm ấm và ẩm tỏ ra hữu ích trong nhóm suy hô hấp cấp mức độ trung bình. Bệnh nhân sử dụng hệ thống này có cải thiện về các chỉ số lâm sàng và khí máu nhanh chóng, tránh được đặt nội khí quản lên tới 91,18 phần trăm.
16575Đánh giá hiệu quả kỹ thuật với đầu ra không mong muốn trong chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bằng phương pháp điều tra phỏng vấn và thu thập mẫu nước thải chăn nuôi từ 70 cơ sở, áp dụng phương pháp phân tích đường bao dữ liệu với đầu ra không mong muốn (phát thải Ni tơ), nghiên cứu này đo lường hiệu quả kỹ thuật với đầu ra không mong muốn tại các cơ sở chăn nuôi lợn trên địa bàn thành phố. Kết quả nghiên cứu cho thấy điểm phi hiệu quả kỹ thuật là 1,25, nghĩa là phát thải Ni tơ có thể giảm đi 25% mà không làm thay đổi sản lượng và các đầu vào. Kết quả mô hình hồi quy Tobit chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật bao gồm loại công trình xử lý chất thải, hiệu quả xử lý, diện tích đất đai và tổng lượng thải hàng ngày.
16576Đánh giá hiệu quả lọc máu liên tục trong điều trị suy đa tạng do sốc nhiễm khuẩn tại khoa Hồi sức Tích cực Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh
Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá hiệu quả lọc máu liên tục trong điều trị suy đa tạng do sốc nhiễm khuẩn. Đối tượng: 46 bệnh nhân được chẩn đoán suy đa tạng do sốc nhiễm khuẩn được lọc máu liên tục tại khoa HSTC bệnh viện đa khoa Hà Tĩnh từ tháng 10 năm 2021 đến tháng 9 năm 2024. Kết quả: Tuổi trung bình: 66,1 ± 15,9. Tiền sử bệnh tim mạch 37%, COPD 30,4%. Đường vào hô hấp 54,6%, tiêu hoá 30,4%. Trước LMLT: APACHE II 25,3 ± 3,4 điểm, SOFA 11,15 ± 2 điểm, số tạng suy 2,4 ± 0,4 tạng; tỷ lệ suy 2 tạng 58,7%, suy 3 tạng 41,3%. Sau LMLT số tạng suy ở nhóm sống giảm từ 2,2 ± 0,41 xuống 0,8 ± 0,74 (p< 0,05), nhóm tử vong giảm từ 2,58 ± 0,5 xuống 2,31 ± 0,67 (p > 0,05). Điểm SOFA ở nhóm sống giảm từ 11,1 ± 1,7 điểm xuống 6,15 ± 2,1 điểm (p < 0,05), nhóm tử vong từ 11.19 1,5 điểm xuống 10,31 2,2 điểm (p> 0,05). Mạch từ 119 ± 27 lần/phút giảm xuống 90 ± 16 lần/phút nhóm sống, tăng từ 100 ± 21 lần/phút lên 115 ± 18 lần/phút ở nhóm tử vong. Nước tiểu nhóm sống từ 190 ± 198 ml/24h lên 990 ± 382 ml/24h, nhóm tử vong là từ 192,3 ± 224 ml/24h lên 807 ± 314 ml/24h. pH máu: 6,15 ± 2,1 lên 7,22 ± 0,17 ở nhóm sống; 7,12 ± 0,1 lên 7,2 ± 0,1 nhóm tử vong. Lactat giảm 4,8 1,8 xuống 2,1 0,8 ở nhóm sống; giảm từ 6,0 ± 2,7 xuống 3,9 ± 2,1 ở nhóm tử vong. Thời gian thoát sốc 38,95 ± 57,7 giờ; tỷ lệ thoát sốc 48,8%; tỷ lệ tử vong là 52,2%. LMLT trước 24 giờ tỷ lệ sống 57,1%; LMLT sau 24 giờ tử vong 100%; 39,1% lọc máu 1 lần; 39,1% lọc máu 2 lần. Kết luận: Lọc máu liên tục là điều trị quan trọng đem lại hiệu quả cao trong phác đồ điều trị toàn diện suy đa tạng do sốc nhiễm khuẩn.
16577Đánh giá hiệu quả phần mềm Smart trong công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên ở khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa, Thành phố Đà Nẵng
Đánh giá công tác quản lý, bảo vệ rừng theo phương pháp quản lý truyền thống trước khi áp dụng phần mềm SMART tại khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà – Núi Chúa. Đánh giá kết quả của việc tuần tra, giám sát đa dạng sinh học tại khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà – Núi Chúa khi áp dụng thử nghiệm phần mềm SMART. Đề xuất những giải pháp nhân rộng ứng dụng phần mềm SMART trên địa bàn.
16578Đánh giá hiệu quả phẫu thuật nội soi mũi xoang đối với chức năng vòi nhĩ ở bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính người lớn
Nghiên cứu tiến cứu mô tả từng trường hợp trên 42 bệnh nhân nhằm đánh giá sự biến đổi chức năng vòi nhĩ sau phẫu thuật nội soi mũi xoang ở bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính người lớn có rối loạn chức năng vòi nhĩ.
16579Đánh giá hiệu quả phẫu thuật thay van hai lá cơ học theo thang điểm Kansas City Cardiomyopathy - 12 tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An
Phẫu thuật thay van hai lá cơ học là phương pháp điều trị hiệu quả với tỷ lệ biến chứng thấp, cải thiện triệu chứng suy tim ở bệnh nhân có bệnh lý van hai lá. KCCQ-12 là thang điểm giúp đánh giá thay đổi về triệu chứng và chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân sau phẫu thuật thay van hai lá cơ học. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu thuần tập trên bệnh nhân phẫu thuật thay van hai lá cơ học tại Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An từ tháng 6/2022 đến tháng 3/2024.
16580Đánh giá hiệu quả phối hợp chính sách tài khóa – chính sách tiền tệ trong đại dịch và xu hướng trong tương lai
Bài viết đánh giá sự tương tác giữa chính sách tài khóa – chính sách tiền tệ trong đại dịch từ đó nêu ra các thách thức chính sách trung hạn do lạm phát tăng, mức nợ công cao ... và xây dựng các vùng đệm chính sách khi nền kinh tế trả lại trạng thái bình thường.





