16361Đánh giá kết quả triển khai mười bốn khuyến cáo nâng cao chất lượng xét nghiệm của Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh
To help the medical laboratories build the long plan and roadmap in expanding the requirements of Ministry of Health in quality, Department of Health of HCMc established the document including 14 suggestions in quality assurance in laboratory. The aim of this study is to evaluate the expanding of the suggestions in quality improvement of Department of Health of HCMc at the hospitals, so that the authors can record the situation and the adaptation the suggestions from the medical laboratories in HCMc, with the results, the authors will prepare a better plan and roadmap in deploying the quality requirements in the future, in order to improve the quality of diagnosis in the city to support the treatment. The results from the study: (1). Suggestions reveal the long direction to the hospitals in changing for the quality tests. (2). There is no suggestion get the maximum score, only 4 suggestions get the rate higher than 50 percent (the highest is 56.6 percent), the No. 14 suggestion gets the lowest score (24.1 percent). (3). There is no laboratory in the quality assurance, there are 13 laboratories fall down to the high risk in error.
16362Đánh giá kết quả vi phẫu nối bạch mạch tĩnh mạch trong di chứng phù bạch mạch sau điều trị ung thư vú
Đánh giá kết quả sử dụng kỹ thuật siêu phẫu nối bạch mạch tĩnh mạch trong điều trị phù bạch mạch ở bệnh nhân sau phẫu thuật cắt bỏ vú do ung thư kết hợp vét hạch và xạ trị. Kết quả: nhóm I các tổn thương hầu như không có hoặc ít và mức độ tổn thương nhẹ, nhóm II; xuất hiện tất cả tổn thương trên: xơ hóa da, mô dưới da mức độ vừa và nặng gặp ở tất cả các trường hợp. Một số trường hợp nặng (giai đoạn V) mất toàn bộ lớp cơ trơn của thành bạch mạch. Kích thước giảm tại các vị trí mổ của chi sau 1 tuần: V1: 6,44+-0,41cm; V2: 5,09+-0,47 cm; V3: 6+-0,52. Giảm mạnh nhất tại V1 là 6cm. Số lượng cầu nối: Trung bình 3,44 cầu nối/ bệnh nhân. Đường kính mạch: nhỏ nhất: 0,3mm; lớn nhất:1 mm, trung bình: 0,66+-0,11 mm. Kết quả gần: tốt 91,67%; vừa 8,33%. Kết quả xa: tốt 93,33; vừa 6,67%. Kết luận: Phương pháp nối bạch mạch - tĩnh mạch với kết quả bước đầu tốt, tình trạng lâm sàng được cải thiện rõ ràng. Đây là kỹ thuật mới, an toàn, khả thi trong điều trị phù bạch mạch sau điều trị ung thư vú.
16363Đánh giá khả năng áp dụng các phương pháp thiết kế kết cấu mặt đường bê tông xi măng được tăng cường trên mặt đường bê tông nhựa cũ
Phân tích và đánh giá khả năng áp dụng các phương pháp tính toán kết cấu mặt đường bê tông xi măng có lớp móng là mặt đường bê tông nhựa cũ được tận dụng, phục vụ cho việc thiết kế tăng cường đối với mặt đường nâng cấp cải tạo.
16364Đánh giá khả năng áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn tại Công ty Wongeak Hải Dương
Sử dụng khung ReSOLVE để phân tích đánh giá việc áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn tại Công ty Wongeak Hải Dương, từ đó khuyến nghị một số giải pháp để thúc đẩy triển khai thực hiện mô hình kinh tế tuần hoàn tại công ty.
16365Đánh giả khả năng áp dụng mô hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt hữu cơ tại hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Đánh giá khả năng áp dụng mô hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt hữu cơ tại hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Một số giải pháp nâng cao khả năng áp dụng mô hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt hữu cơ tại hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
16366Đánh giá khả năng áp dụng phương pháp cố kết chân không xử lý nền đất yếu tại thành phố Vĩnh Long
Đánh giá khả năng áp dụng phương pháp cố kết chân không xử lý nền đất yếu tại thành phố Vĩnh Long qua một số dạng cấu trúc nền đất yếu. Từ đó, người thiết kế có thể xác định được khu vực phù hợp để áp dụng.
16367Đánh giá khả năng bảo mật lớp vật lý của cơ chế nhiều máy nguồn trong mạng không dây truyền năng lượng
Chương 1. Tổng quan về lý thuyết bảo mật lớp vật lý; Chương 2. Phân tích khả năng bảo mật lớp vật lý; Chương 3. Kết quả thực nghiệm và thảo luận.
16368Đánh giá khả năng bảo mật lớp vật lý của mạng không dây có nhiễu giả
Lý thuyết về bảo mật lớp vật lý; Phân tích khả năng bảo mật của hệ thống; Kết quả thực nghiệm.
16369Đánh giá khả năng bảo mật lớp vật lý của mạng không dây có nhiễu giả
Lý luận về bảo mật lớp vật lý có sử dụng nhiễu giả. Mô hình hệ thống và phân tích hiệu năng. Kết quả thực nghiệm và thảo luận.
16370Đánh giá khả năng bảo mật ở tầng vật lý trong mạng chuyển tiếp không dây
Chương 1: Lý thuyết thông tin và tổng quan về bảo mật tầng vật lý. Chương 2: Bảo mật thông tin tầng vật lý trong mạng chuyển tiếp không dây. Chương 3: Đánh giá khả năng bảo mật của mạng chuyển tiếp không dây.





