Kết quả tìm kiếm
Có 85117 kết quả được tìm thấy
16321Đánh giá giá trị doanh nghiệp : khi chuyển quyền sở hữu, thanh lý, nhượng bán, giải thể, cổ phần hoá

Tập sách bao gồm 3 phần: Phần 1: Những cơ sở của việc đánh giá, Phần 2:Bước đi chung của hỗ giá viên, Phần 3: Thực hành việc đánh giá.

16322Đánh giá giá trị sử dụng một số công thức tính toán nồng độ low density lipoprotein cholesterol máu

Định lượng cholesterol trong lipoprotein tỷ trọng thấp (low density lipoprotein-cholesterol - LDL-C) là xét nghiệm quan trọng trong sàng lọc nguy cơ và theo dõi hiệu quả điều trị bệnh lý tim mạch. LDL-C có thể định lượng trực tiếp hoặc tính toán bằng công thức. Nghiên cứu này đánh giá giá trị của một số công thức ước lượng nồng độ LDL-C máu (Friedewald (F), Hatta (H), Puavilai (P), Martin (M) và Sampson (S)) trong thực hành tại phòng xét nghiệm thông qua so sánh độ tương đồng.

16323Đánh giá giá trị xét nghiệm HPV, tế bào học và đồng sàng lọc trong tầm soát ung thư cổ tử cung

Đánh giá hiệu quả xét nghiệm HPV, tế bào học và đồng sàng lọc trong tầm soát ung thư cổ tử cung. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 319 phụ nữ khám bệnh tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, đã thực hiện xét nghiệm tế bào học, xét nghiệm HPV típ nguy cơ cao và mô bệnh học cổ tử cung từ tháng 1/2024 đến tháng 10/2024. Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 26.0. Kết quả: 10 trường hợp (3,1%) có kết quả HPV và PAP đều âm tính; 14 trường hợp (4,4%) có kết quả HPV âm tính, PAP dương tính; 149 trường hợp (46,7%) có kết quả HPV dương tính, PAP âm tính; 146 trường hợp (45,8%) có kết quả HPV và PAP đều dương tính. Xét nghiệm HPV típ nguy cơ cao có độ nhạy là 92,4%, giá trị dự đoán dương tính 98,3%. Xét nghiệm tế bào học có độ nhạy là 51,0%, giá trị dự đoán dương tính 100%. Đồng sàng lọc (co-testing) là phương pháp tốt nhất trong sàng lọc ung thư cổ tử cung với độ nhạy cao nhất (96,8%) và độ chính xác tốt (95,3%) (sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p < 0,01). Kết luận: Xét nghiệm HPV có độ nhạy cao hơn so với xét nghiệm tế bào học trong tầm soát ung thư cổ tử cung, đồng sàng lọc (co-testing) nên được sử dụng khi người bệnh có điều kiện.

16324Đánh giá giải pháp ngăn chặn tín dụng đen thời gian qua và một số khuyến nghị

Quan niệm về tín dụng đen và những hệ lụy tiêu cực; Đánh giá các giải pháp ngăn chặn tín dụng đen thời gian qua; Một số đề xuất, kiến nghị với các Bộ, ngành

16325Đánh giá giải pháp thiết kế xây dựng

Trình bày 2 phần: Phần 1. Phương pháp luận: Chất lượng và chi phí của các công trình xây dựng; Mô hình toán học, các đặc điểm và các yếu cầu của đánh giá các giải pháp thiết kế xây dưng; Phần 2. Các thí dụ ứng dụng: Đánh giá các giải pháp thiết kế cầu Mê-Kông; Đánh giá các giải pháp thiết kế.

16326Đánh giá giải pháp thiết kế xây dựng

Trình bày 2 phần: Phần 1. Phương pháp luận: Chất lượng và chi phí của các công trình xây dựng; mô hình toán học, các đặc điểm và các yếu cầu của đánh giá các giải pháp thiết kế xây dưng,……; Phần 2. Các thí dụ ứng dụng: đánh giá các giải pháp thiết kế cầu Mê-Kông; đánh giá các giải pháp thiết kế đường cao tốc Cầu Giẽ- Ninh Bình,….

16327Đánh giá giải pháp ước lượng kênh truyền kết hợp tự triệt ICI trong môi trường fading chọn lọc kép

Giới thiệu về nhiễu ICI (Internet Carier Interference), phương pháp ước lượng độ dịch tần dùng giải thuật ML, phương pháp tự triệt ICI. Kết hợp ước lượng kênh truyền LS với các giải pháp triệt nhiễu ICI trong môi trường fading chọn lọc kép.

16328Đánh giá hàm lượng 20-hydroxyecdysone các loài cây thuốc ở Vườn quốc gia Tam Đảo và vùng đệm

20-hydroxyecdysone (10E) là hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học, thuộc nhóm ecdyteroid và là dạng tồn tại phổ biến trong thực vật. Các loại ecdyteroid tách chiết từ thực vật có nhiều tính chất dược lý quan trọng, các sản phẩm chứa ecdyteroid đã được sử dụng phổ biến trong y dược và nông nghiệp. Tuy nhiên, những nghiên cứu và ứng dụng về ecdyteroid ở Việt Nam còn rất hạn chế. Nghiên cứu này thu thập và phân tích hàm lượng 20E của 167 loài cây thuốc ở Vườn quốc gia (VQG) Tam Đảo và vùng đệm. Kết quả đã xác định được 45 loài có chứa 20E trong tổng số 167 loài, chiếm tỷ lệ 26,96%. Hàm lượng 0,588% khối lượng chất khô, cao nhất là loài Khổ sâm (Croton tonkinensis) có hàm lượng 0,588%. Trong các mẫu nghiên cứu, 20E tập trung chủ yếu ở lá và chồi. Trong số 45 loài, có 28 loài chưa được công bố về hoạt chất 20E trên thế giới, 7 loài thuộc các chi có các loài đã công bố và chỉ có 10 loài đã được công bố. Kết quả này đã ghi nhận sự đa dạng và giá trị dược liệu của các loài cây thuốc chưa 20E ở VQG Tam Đảo và vùng đệm, góp phần bảo tồn và phát triển bền vững nguồn tài nguyên thực vật.

16329Đánh giá hàm lượng adenosin và cordycepin trong các bộ phận khác nhau của đông trùng hạ thảo nuôi cấy (Cordyceps sinensis (Berk) Sacc) bằng phương pháp HPLC

Định lượng adenosin và cordycepin trong các phần khác nhau của đông trùng hạ thảo, góp phần đánh giá chất lượng dược liệu, đồng thời làm cơ sở cho các nhà sản xuất và người tiêu dùng lựa chọn được các phần dược liệu thích hợp với nhu cầu sử dụng.

16330Đánh giá hàm lượng kim loại nặng và khả năng tái sử dụng trong nông nghiệp của tro đốt rác thải sinh hoạt

Phân tích hàm lượng kim loại nặng và đánh giá tiềm năng tái sử dụng tro đốt từ các lò đốt rác thải sinh hoạt trong nông nghiệp. Thông qua các phương pháp lấy mẫu và phân tích, thành phần dinh dưỡng như N, P, K cùng dư lượng kim loại nặng (As, Hg, Pb, Cd) được xác định để đánh giá khả năng tái sử dụng.