16321Đánh giá kết quả điều trị ung thư thực quản giai đoạn II - IVA bằng hóa xạ trị đồng thời tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An
Đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị và một số tác dụng phụ không mong muốn của phác đồ Paclitaxel - Carboplatin phối hợp đồng thời xạ trị bệnh ung thư thực quản giai đoạn II - IVA. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang hồi cứu kết hợp tiến cứu tiến hành trên 28 người bệnh chẩn đoán ung thư thực quản giai đoạn II - IVA tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An từ tháng 4/2019 đến tháng 9/2023. Kết quả: Tuổi mắc bệnh trung bình 68,2 ± 6,1; nam giới chiếm 92,9%; lý do vào viện chủ yếu nuốt nghẹn (96,4%); thời gian đến khám từ khi có triệu chứng đầu tiên chủ yếu dưới 3 tháng (chiếm 78,6%); vị trí tổn thương thực quản chiếm tỷ lệ cao nhất 1/3 giữa (64,3%); di căn hạch chiếm 85,7%; thể mô bệnh học ung thư biểu mô vảy chủ yếu (85,7%); 100% xạ trị IMRT đủ liều 50,4Gy; hóa trị đủ 5 tuần đạt 66,7%. Về đánh giá đáp ứng điều trị theo triệu chứng lâm sàng, tỉ lệ đáp ứng toàn bộ 60,7%, trong đó tỉ lệ đáp ứng hoàn toàn 32,1%, một phần 28,6%. Các độc tính trên huyết học như giảm huyết sắc tố cao nhất chỉ độ 2 (28,6%); các độc tính ngoài huyết học như rụng tóc chỉ độ 1 (78,6%); viêm miệng chỉ độ 1 (57,6%); tiêu chảy độ 1 (14,3%); các biến chứng nặng nhất do tia xạ như viêm thực quản (64,3%). Kết luận: Hóa xạ trị kết hợp phác đồ Paclitaxel - Carboplatin đồng thời với xạ trị đối với ung thư thực quản giai đoạn II - IVA đem lại kết quả điều trị cao; các độc tính trong và sau điều trị nằm trong giới hạn kiểm soát được do đó có thể lựa chọn để điều trị triệt căn cho người bệnh ung thư thực quản.
16322Đánh giá kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị suy hô hấp cấp ở trẻ sơ sinh non tháng bằng phương pháp thở áp lực dương liên tục qua mũi tại bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ năm 2016 - 2018
Đánh giá kết quả điều trị suy hô hấp cấp ở trẻ sơ sinh non tháng bằng phương pháp thở áp lực dương liên tục qua mũi tại bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ. Khảo sát các đặc điểm lâm sàng liên quan đến kết quả điều trị suy hô hấp cấp ở trẻ sơ sinh non tháng bằng phương pháp thở áp lực dương liên tục qua mũi tại bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ.
16323Đánh giá kết quả điều trị và nhận xét các phương pháp phân loại mất búp ngón tay trên 60 trường hợp tổn thương tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
Đánh giá kết quả điều trị mất búp ngón tay bằng phương pháp băng kín và so sánh các phương pháp phân loại tổn thương búp ngón tay để lựa chọn một phân loại thuận tiện dễ thực hiện trên lâm sàng, mô tả hết tổn thương.
16324Đánh giá kết quả điều trị viêm mũi xoang mạn có xoang hơi cuốn mũi giữa bằng phẫu thuật nội soi tại bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ năm 2017 - 2018
Xác định đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính có xoang hơi cuốn mũi giữa và đánh giá kết quả điều trị bằng phẫu thuật nội soi mũi xoang tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ.
16325Đánh giá kết quả điều trị viêm quanh khớp vai thể đơn thuần của bài thuôc TK1 kết hợp xoa bóp bấm huyệt
Xác định hiệu quả của bài thuốc TK1 kết hợp xoa bóp bấm huyệt điều trị viêm quanh khớp vai thể đơn thuần. Bài thuốc TK1 kết hợp xoa bóp bấm huyệt có hiệu quả trong điều trị viêm quanh khớp vai thể đơn thuần khi so sánh với biện pháp xoa bóp bấm huyệt đơn thuần.
16326Đánh giá kết quả điều trị viêm quanh khớp vai thể đơn thuần của bài thuôc TK1 kết hợp xoa bóp bấm huyệt
Xác định hiệu quả của bài thuốc TK1 kết hợp xoa bóp bấm huyệt điều trị viêm quanh khớp vai thể đơn thuần. Bài thuốc TK1 kết hợp xoa bóp bấm huyệt có hiệu quả trong điều trị viêm quanh khớp vai thể đơn thuần khi so sánh với biện pháp xoa bóp bấm huyệt đơn thuần.
16327Đánh giá kết quả điều trị viêm tủy cấp rang 6,7 hàm dưới tại Bệnh viện Trường đại học Y Dược Cần Thơ năm 2017 – 2019
Khảo sát đặc điểm lâm sàng, X quang bệnh lý viêm tủy cấp răng 6, 7 hàm dưới được điều trị tủy một lần hẹn và hai lần hẹn tại bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2017-2019. Đánh giá kết quả điều trị viêm tủy cấp một lần hẹn và hai lần hẹn răng 6, 7 hàm dưới tại bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2017 – 2019.
16328Đánh giá kết quả điều trị vỡ bàng quang đơn thuần trong phúc mạc bằng phẫu thuật nội soi ổ bụng tại Bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng
Đánh giá kết quả điều trị khâu bàng quang vỡ đơn thuần trong phúc mạc bằng phẫu thuật nội soi ổ bụng.
16329Đánh giá kết quả gây tê khoang xương cùng bằng Lidocain và Levobupivacain trong phẫu thuật vùng hậu môn trực tràng
Đánh giá kết quả gây tê khoang xương cùng bằng Lidocain và Levobupivacain trong phẫu thuật vùng hậu môn trực tràng trên 58 bệnh nhân được gây tê khoang xương cùng trong mổ. Kết quả cho thấy gây tê khoang xương cùng bằng Lidocain và Levobupivacain là phương pháp vô cảm tốt cho phẫu thuật bệnh lý vùng hậu môn trực tràng.
16330Đánh giá kết quả hóa xạ trị tiền phẫu trong ung thư trực tràng giai đoạn xâm lấn
Đánh giá kết quả hóa xạ trị tiền phẫu trong điều trị ung thư trực tràng gia đoạn xâm lấn, đồng thời nhận xét một số tác dụng không mong muốn và độc tính của phương pháp điều trị này.





