16211Đánh giá kết quả bước đầu phẫu thuật nội soi trong điều trị ung thư đại trực tràng
Đề tài nhằm mục tiêu đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi (PTNS) trong điều trị ung thư đại trực tràng (UTĐTT). Đối tượng của nghiên cứu gồm 30 bệnh nhân (BN) ung thư trực tràng (UTTT) thấp và 30 BN ung thư đại tràng (UTĐT) được PTNS. Kết quả nghiên cứu cho thấy, thời gian mổ trung bình 131+-24 phút, lượng máu mất trung bình 33+-15,4 ml, thời gian nằm viện trung bình 8,15+-2,05 ngày, tỷ lệ biến chứng sau mổ ít. Số lượng hạch trung bình vét được 14,45 tỷ lệ tái phát tại thời điểm 3 năm là 3,33%. Sống thêm tại thời điểm kết thúc nghiên cứu là 100%. Qua nghiên cứu có thể kết luận: PTNS trong điều trị UTĐTT là một phương pháp an toàn, đảm bảo về mặt ung thư học, rút ngắn thời gian nằm viện, góp phần làm hài lòng người bệnh.
16212Đánh giá kết quả bước đầu vi phẫu phẫu thuật u não tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An
Objective: To evaluate the results of microsurgical treatment of brain tumors at Nghe An general friendship hospital. Material and Methods: The retrospective and descriptive study of 52 brain tumors patients who had microsurgery at Nghe An general friendship hospital from 09/2013 to 09/2105. Results: The lowest age was 17 years, highest age was 65 years, average age was 44.15. Including 52 patients with males and females, females/males was 2.25. The clinical signs: headache was 94.23 percent, vomiting was 28.84 percent, papilloedema 25 percent, hemiplegia was seen 19.23 percent. The most frequent of histopathology types of brain tumors accounted for meningiomas 57.69 percent and glial cell tumors 30.76 percent. Post operative results: good 80.76 percent, medium 15.28 percent and bad 3.86 percent. Check each 3 months after operative, 46 patients had significantly improved results to compare before surgery with majority of I, II degree of Kamofsky scale. Conclusion: The results of microsurgery treatment of brain tumor at Nghe An general friendship hospital is relatively good.
16213Đánh giá kết quả cải thiện các triệu chứng thận âm hư và phục hồi vận động trên bệnh nhân đột quỵ sau 3 tháng của phác đồ phối hợp châm cứu cải tiến, vật lý trị liệu, Bổ dương hoàn ngũ thang và Lục vị
Nhằm mục tiêu trả lời câu hỏi: nếu sử dụng bài thuốc Lục vị phối hợp với châm cứu cải tiến + vật lý trị liệu + Bổ dương hoàn ngũ thang thì mức độ cải thiện các triệu chứng TAH như thế nào, qua đó có làm tăng hiệu quả phục hồi vận động trên bệnh nhân ĐQ đến trễ sau 3 tháng thuộc hội chứng này hay không?
16214Đánh giá kết quả cải thiện các triệu chứng thận âm hư và phục hồi vận động trên bệnh nhân đột quỵ sau 3 tháng của phác đồ phối hợp châm cứu cải tiến, vật lý trị liệu, Bổ dương hoàn ngũ thang và Lục vị
Nhằm mục tiêu trả lời câu hỏi: nếu sử dụng bài thuốc Lục vị phối hợp với châm cứu cải tiến + vật lý trị liệu + Bổ dương hoàn ngũ thang thì mức độ cải thiện các triệu chứng TAH như thế nào, qua đó có làm tăng hiệu quả phục hồi vận động trên bệnh nhân ĐQ đến trễ sau 3 tháng thuộc hội chứng này hay không?
16215Đánh giá kết quả cầm máu can thiệp qua nội soi trong xuất huyết tiêu hóa trên tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ 2013 đến 2017
Xác định tỉ lệ tái xuất huyết và mô tả một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa được can thiệp cầm máu qua nội soi tại Trung tâm Nội soi, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội trong thời gian nằm viện và trong vòng 30 ngày.
16216Đánh giá kết quả cắt u trung thất bằng phương pháp nội soi
Đánh giá kết quả cắt u trung thất bằng phương pháp nội soi trên 152 bệnh nhân tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ 7/2009 đến 10/2015. Kết quả cho thấy u trug thất trước gặp ở 115 ca, u trung thất giữa 12 ca và u trung thất sau 25 ca. Kích thước u trung bình là 5,62 ± 1,78cm. Thời gian mổ trung bình nội soi hoàn toàn ở các u kích thước dưới 5cm là 110 + 15,26 phút, ở các u từ 5cm đến dưới 8cm là 111 ± 15,28 phút và ở các u trên 8cm là 88 ± 123 phút. Thời gian dẫn lưu sau mổ trung bình là 61,20 ± 37,44 giờ. Có 3 ca biến chứng sau mổ.
16217Đánh giá kết quả cấy ghép nha khoa vùng răng sau hàm trên có nâng xoang sử dụng xương đồng loại đông khô khử khoáng VB KC - 09.02
Đánh giá kết quả cấy ghép nha khoa vùng răng sau hàm trên có nâng xoang sử dụng xương đồng loại đông khô khử khoáng VB KC - 09.02 trên 21 bệnh nhân với 44 implant điều trị tại Bệnh viện Quân y 103 từ 3/2013 đến 6/2015. Kết quả cho thấy chiều cao xương có ích hàm trên chủ yếu dưới 5mm là 26/44 trường hợp. Chiều rộng xương có ích hàm trên chủ yếu từ 6-9mm là 41/44 trường hợp. Chiều dài và đường kính implant sử dụng nhiều nhất là 9,5mm và 4,5mm. Tỷ lệ thành công đạt 97,7% ngay sau phục hình và 100% đạt tốt và khá sau 12 tháng.
16218Đánh giá kết quả cấy implant nha khoa có ghép xương đồng loại đông khô khử khoáng VB KC - 09.02
Đánh giá kết quả cấy implant nha khoa có ghép xương đồng loại đông khô khử khoáng VB KC - 09.02 trên 51 bệnh nhân với 137 implant có ghép xương đồng loại đông khô khử khoáng VB KC - 09.02. Kết quả cho thấy mức độ ổn định sơ khởi ngay sau phẫu thuật chủ yếu trong khoảng 30 - 50N/cm2 Ià 55,5%. 100% bệnh nhân đau sau phẫu thuật. Tỷ lệ thành công trong nghiên cứu là 97,8%. Mức độ tiêu xương trung bình trước phục hình là 0,596 ± 0,126mm. Kết quả phục hồi chức năng tốt tăng dần từ 74,4 -84,6%. Kết quả phục hồi thẩm mỹ giảm dần từ 73,6 - 63,1%. Tỷ lệ viêm quanh implant dao động từ 8,8 đến 25,6%.
16219Đánh giá kết quả chăm sóc bệnh nhân cắt amidan dưới gây mê tại Khoa liên chuyên khoa bệnh viện Đa khoa Liên Chiểu
Đánh giá kết quả chăm sóc bệnh nhân cắt amidan dưới gây mê. Xây dựng quy trình chăm sóc của điều dưỡng đối với bệnh nhân sau cắt amidan dưới gây mê.
16220Đánh giá kết quả chăm sóc bệnh nhân chấn thương mũi tại khoa tai mũi họng bệnh viện Đà Nẵng
Nghiên cứu yếu tố dịch tễ, đặc điểm lâm sàng và kết quả chăm sóc bệnh nhân chấn thương mũi. Xây dựng quy trình chăm sóc bệnh nhân trước và sau phẫu thuật chấn thương mũi.





