16211Đánh giá cảm nhận đau trong gây tê nha khoa bằng kỹ thuật kiểm soát tốc độ tiêm với thiết bị điện tử
Khảo sát đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân có chỉ định gây tê dây chằng trong nhổ răng. Đánh giá cảm nhận đau của bệnh nhân trong gây tê dây chằng và các yếu tố liên quan.
16212Đánh giá cạnh tranh 10 lĩnh vực kinh tế
Đề cập đến kết quả báo cáo đánh giá cạnh tranh đối với 10 lĩnh vực của nền kinh tế. Một số ngành có tiềm ẩn nhiều yếu tố cạnh tranh không lành mạnh.
16213Đánh giá cấu trúc kiểm soát nội bộ trong tình huống bối cảnh tại kho bạc Nhà nước đối với hoạt động chi ngân sách
Bằng phương pháp tổng hợp tài liệu và khảo sát những cán bộ đang làm việc thực tế tại Kho bạc, kết quả nghiên cứu đã cho thấy những hạn chế hiện tại cùng với một số gợi ý để nâng cao tính hữu hiệu của kiểm soát chi ngân sách.
16214Đánh giá cấu trúc vốn của các công ty ngành thực phẩm niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP.HCM
Qua sử dụng dữ liệu từ báo cáo tài chính của 20 công ty cổ phần ngành Thực phẩm niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HoSE) từ năm 2017 đến năm 2020, nghiên cứu này tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty ngành Thực phẩm Việt Nam. Kết quả ước lượng dữ liệu bảng cho thấy, các yếu tố quy mô doanh nghiệp, tỷ suất lợi nhuận và khả năng thanh khoản đều có ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các công ty thực phẩm.
16215Đánh giá chất lượng bùn bể biogas sau tiền xử lý bằng phương pháp oxy hóa fenton và tách nước làm nguyên liệu phối trọn phân bón hữu cơ
Nghiên cứu khảo sát hiệu quả xử lý bùn bằng phương pháp Fenton để tăng khả năng phân hủy sinh học và hiệu quả tách nước, cô đặc bùn làm nguyên liệu phối trộn phân bón. Kết quả cho thấy, oxy hóa Fenton giúp điều chỉnh pH và giảm vi sinh gây bệnh trong bùn.
16216Đánh giá chất lượng các xét nghiệm AST, ALT, Bilirubin – D và Bilirubin-T qua kết quả ngoại kiểm tra chất lượng xét nghiệm
Phân tích chất lượng các xét nghiệm dễ bị sai số do tính chất đặc thù: AST, ALT, Bilirubin – D và Bilirubin-T được thực hiện trong năm 2014 tại các phòng xét nghiệm hóa sinh trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh, các tỉnh miền Trung và đồng bằng Sông Cửu Long trong phạm vi do Bộ Y tế phân công Trung tâm Kiểm chuẩn xét nghiệm Tp. Hồ Chí Minh triển khai và hoạt động kiểm chuẩn.
16217Đánh giá chất lượng cọc đất - xi măng thi công hiện trường tạo bởi công nghệ trộn ướt - trộn sâu nhỏ gọn (NSV) – Để gia cố đường đê bao ở An GiangCoc
Đánh giá chất lượng cọc đất - xi măng thi công hiện trường thông qua việc khoan lấy mẫu soilcrete hiện trường và thí nghiệm UCS trong phòng.
16218Đánh giá chất lượng của điều trị chống đông bằng thuốc kháng vitamin K ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim
Đánh giá chất lượng điều trị chống đông bằng thuốc kháng vitamin K theo phương pháp Rosendaal ở những bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim được theo dõi tại Viện Tim Thành phố Hồ Chí Minh.
16219Đánh giá chất lượng của tế bào CAR-T nhận biết protein CD19 để điều trị bệnh bạch cầu lympho cấp
Nghiên cứu tiến hành đánh giá chất lượng của tế bào CAR - T in vitro trong ứng dụng liệu pháp tế bào CAR - T điều trị bệnh bạch cầu lympho cấp. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tế bào CAR - T CD19RCD137/pMC và CAR - T CD19RCD137 - iCasp9 - IL15/pMC được nuôi cấy để xác định tính vô trùng. Kiểm tra sản phẩm mẫu dịch tế bào đạt tiêu chuẩn về giới hạn nội độc tố. Sau đó tách chiết protein bằng kỹ thuật điện di SDS page và westen blotting. Dựng đường chuẩn albumin và định lượng protein E. coli bằng hệ thống phân tích Western Blot. Đánh giá biểu hiện của mRNA E. coli bằng kỹ thuật real - time PCR. Kết quả: Giới hạn phát hiện nội độc tố: 0,005 - 0,5 EU/ml, nồng độ nội độc tố < 0,045 EU/ml. Tế bào CAR - T đảm bảo vô trùng. Xây dựng đường chuẩn với 1 ml dịch nuôi có chứa 352,585 μg protein. Trọng lượng khối cặn protein tổng số trong 1 ml dịch nuôi là 1,15 mg, lượng protein tổng số chiếm 3,3 %. Tỉ lệ protein E. coli có trong mẫu dịch nuôi cấy tế bào CAR - T là 0,06 - 0,21%. Mẫu dịch nuôi cấy tế bào CAR - T tại các thời điểm ngày 3, 7 và 14 không biểu hiện E. coli. Kết luận: Kết quả cấy khuẩn, định lượng nội độc tố endotoxin và protein E. coli cho thấy sản phẩm tế bào CAR - T đáp ứng chất lượng.
16220Đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ đại tràng theo kỹ thuật duhamel tại bệnh viện nhi trung ương giai đoạn 2013 - 2018
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá kết quả chất lượng cuộc sống của bệnh nhân được phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ đại tràng theo kỹ thuật Duhamel tại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2013 - 2018. Nghiên cứu được thực hiện trên 52 bệnh nhân bị vô hạch toàn bộ đại tràng. Các thông tin về chức năng đại tiện và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân được thu thập khi tái khám.





