16181Đánh giá hiệu quả phần mềm Smart trong công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên ở khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa, Thành phố Đà Nẵng
Đánh giá công tác quản lý, bảo vệ rừng theo phương pháp quản lý truyền thống trước khi áp dụng phần mềm SMART tại khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà – Núi Chúa. Đánh giá kết quả của việc tuần tra, giám sát đa dạng sinh học tại khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà – Núi Chúa khi áp dụng thử nghiệm phần mềm SMART. Đề xuất những giải pháp nhân rộng ứng dụng phần mềm SMART trên địa bàn.
16182Đánh giá hiệu quả phẫu thuật nội soi mũi xoang đối với chức năng vòi nhĩ ở bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính người lớn
Nghiên cứu tiến cứu mô tả từng trường hợp trên 42 bệnh nhân nhằm đánh giá sự biến đổi chức năng vòi nhĩ sau phẫu thuật nội soi mũi xoang ở bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính người lớn có rối loạn chức năng vòi nhĩ.
16183Đánh giá hiệu quả phẫu thuật thay van hai lá cơ học theo thang điểm Kansas City Cardiomyopathy - 12 tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An
Phẫu thuật thay van hai lá cơ học là phương pháp điều trị hiệu quả với tỷ lệ biến chứng thấp, cải thiện triệu chứng suy tim ở bệnh nhân có bệnh lý van hai lá. KCCQ-12 là thang điểm giúp đánh giá thay đổi về triệu chứng và chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân sau phẫu thuật thay van hai lá cơ học. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu thuần tập trên bệnh nhân phẫu thuật thay van hai lá cơ học tại Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An từ tháng 6/2022 đến tháng 3/2024.
16184Đánh giá hiệu quả phối hợp chính sách tài khóa – chính sách tiền tệ trong đại dịch và xu hướng trong tương lai
Bài viết đánh giá sự tương tác giữa chính sách tài khóa – chính sách tiền tệ trong đại dịch từ đó nêu ra các thách thức chính sách trung hạn do lạm phát tăng, mức nợ công cao ... và xây dựng các vùng đệm chính sách khi nền kinh tế trả lại trạng thái bình thường.
16185Đánh giá hiệu quả phục hồi chức năng vận động của phương pháp điện châm kết hợp thuốc Bổ dương hoàn ngũ thang trên bệnh nhân nhồi máu não
Đánh giá hiệu quả điều trị phục hồi chức năng vận động của phương pháp điện châm kết hợp thuốc Bổ dương hoàn ngũ thang trên bệnh nhân nhồi máu não.
16186Đánh giá hiệu quả phương pháp an thần theo nồng độ đích TCI bằng propofol kết hợp gây tê bằng lidocaine 2% trong phẫu thuật lấy nẹp vít xương vùng hàm mặt
Phẫu thuật lấy nẹp vít xương hàm mặt là phẫu thuật loại trung bình và nhỏ thường được can thiệp dưới gây mê. Gần đây, các tác giả trên thế giới đã và đang sử dụng TCI propofol cho các phẫu thuật tương tự với nhiều ưu điểm, tuy nhiên tại Việt Nam phương pháp này chưa được áp dụng. Nghiên cứu RCT của chúng tôi đã thực hiện so sánh trên 60 bệnh nhân tháo nẹp xương hàm được gây mê thường quy hoặc TCI propofol kết hợp gây tê tại chỗ bằng lidocain 2%.
16187Đánh giá hiệu quả phương pháp hút dịch liên tục hạ thanh môn để dự phòng viêm phổi ở bệnh nhân thở máy
Đánh giá hiệu quả có đối chứng phương pháp hút dịch liên tục hạ thanh môn để dự phòng viêm phổi ở bệnh nhân thở máy tại Bệnh viện Bạch Mai từ 2009-2013. Kết quả cho thấy tỷ lệ viêm phổi liên quan thở máy nhóm nghiên cứu là 39,0% và nhóm chứng là 56,6%. Thời gian xuất hiện viêm phổi liên quan đến thở máy ở nhóm nghiên cứu là 7,7 + 3,3 ngày và ở nhóm chứng là 4,3 + 2,3 ngày. Thời gian thở máy ở nhóm nghiên cứu là 6,2 ± 3,4 ngày và ở nhóm chứng là 8,7 ± 5,0 ngày. Thời gian nằm ở Khoa Hồi sức Cấp cứu ở nhóm nghiên cứu là 12,1 ± 10,0 ngày và ở nhóm đối chứng là 14,8 ± 11,6 ngày. Tỉ lệ tử vong ở nhóm nghiên cứu là 12,9% và ở nhóm đối chứng là 11,8%.
16188Đánh giá hiệu quả phương pháp quang đông vi xung thể mi xuyên củng mạc bổ sung trên bệnh nhân glôcôm kháng trị
Glôcôm kháng trị thất bại với phương pháp quang đông thể mi xuyên củng mạc thường quy là một thách thức với bác sĩ glôcôm. Bệnh nhân có thể mù lòa hoặc đau nhức dữ dội. Gần đây, phương pháp quang đông thể mi xuyên củng mạc bổ sung kết hợp 2 kỹ thuật: “quét và chấm điểm”, với khả năng hạ nhãn áp và an toàn. Vì vậy chúng tôi quyết định tiến hành nghiên cứu đánh giá hiệu quả phương pháp quang đông thể mi xuyên củng mạc bổ sung trên bệnh nhân glôcôm kháng trị đã thất bại với phương pháp quang đông thể mi thường quy. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, can thiệp lâm sàng không nhóm chứng. Tái khám sau 1 ngày, 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng. Tiêu chuẩn thành công khi nhãn áp hạ ≥ 20% hoặc nhãn áp từ 6 đến 25 mmHg và không có phẫu thuật glôcôm khác. Kết quả: Nghiên cứu 39 mắt, tuổi trung bình: 55,2 ± 12,9, tỉ lệ nam : nữ ≈ 1,2 : 1. Glôcôm tân mạch tỉ lệ cao nhất chiếm 38,5%. Thị lực từ sáng tối âm đến ĐNT 0,5m. Tất cả ở giai đoạn nặng có tỉ lệ lõm / đĩa ≈ 1.0. Nhãn áp trước điều trị là 43,1 ± 9,6 mmHg sau 6 tháng 20,7 ± 13,5 mmHg (giảm 60%) (p < 0,001). Số lượng thuốc hạ áp trước điều trị là 3,6 ± 0,6 còn 1,5 ± 1,1 sau 6 tháng (p < 0,001). Không ghi nhận biến chứng nghiêm trọng. Kết luận: Phương pháp quang đông thể mi xuyên củng mạc bổ sung có hiệu quả và an toàn trên bệnh nhân glôcôm kháng trị đã thất bại với phương pháp quang đông thể mi xuyên củng mạc thường quy.
16189Đánh giá hiệu quả quản trị hành chính công tại Tỉnh Long An: ứng dụng mô hình SEM
Nghiên cứu này gồm: Phần 2. Trình bày về cơ sở lý luận; Phần 3. Trình bày về mô hình và phương pháp nghiên cứu; Phần 4. Trình bày kết quả nghiên cứu; Phần 5. Gồm kết luận và khuyến nghị.
16190Đánh giá hiệu quả sử dụng bê tông nhựa lưu huỳnh ở Việt Nam
Kinh nghiệm sử dụng lưu huỳnh thay một phần nhựa đường trong sản xuất bê tông nhựa từ những năm 70 của thế kỷ trước, trên thế giới đã cho thấy khả năng làm việc và tuổi thọ của bê tông nhựa được cải thiện đáng kể, trong khi đó lại giảm chi phí sản xuất, thi công , sửa chữa. Bài báo đánh giá hiệu quả khi sử dụng lưu huỳnh thay thế một phần nhựa đường trong sản xuất bê tông nhựa, làm cơ sở cho việc sử dụng rộng rãi trong điều kiện khai thác ở nhiệt độ cao, phương tiện giao thông tăng nhanh ở Việt Nam hiện nay.