16111Đánh giá hiệu quả điều trị áp xe gan kết hợp điều trị nội khoa và dẫn lưu bằng sonde pigtail
Đánh giá hiệu quả lâm sàng và cận lâm sàng của dẫn lưu áp xe qua da trong điều trị áp xe gan.
16112Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh basedow bằng iod phóng xạ (I-131)
I-131 là một trong ba phương pháp điều trị hiệu quả bệnh Basedow (nội khoa, phẫu thuật, I- 131). Để đánh giá hiệu quả điều trị bệnh Basedow bằng I-131, chúng tôi tiến hành nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 39 bệnh nhân được chẩn đoán bệnh Basedow từ tháng 01/2022 đến tháng 8/2024 tại khoa Y học hạt nhân, Bệnh viện Ung Bướu Đà Nẵng với hai mục tiêu: Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh Basedow bằng I-131 và xác định một số yếu tố liên quan tới kết quả điều trị. Kết quả: Liều điều trị I-131 trung bình là 9,08 ± 1,55mCi. Hiệu quả điều trị đạt được ở 29/39 bệnh nhân (74,4%) với 18 bệnh nhân suy giáp (46,2%) và 11 bệnh nhân bình giáp (28,2%), có 10/39 bệnh nhân (25,6%) vẫn còn cường giáp. Các yếu tố có liên quan tới kết quả điều trị bao gồm thể tích tuyến giáp và liều điều trị I-131. Kết luận: Hiệu quả điều trị bệnh Basedow cao nhất khi dùng liều 10mCi (370mBq) có ý nghĩa về mặt thống kê. Nghiên cứu cho thấy với những trường hợp thể tích tuyến giáp trên 30ml mang lại hiệu quả kém hơn, trong khi tuổi bệnh nhân không có mối liên quan tới hiệu quả điều trị.
16113Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh nhân tâm thần phân liệt paranoid đáp ứng kém với thuốc bằng kỹ thuật sốc điện một bên
Đánh giá hiệu quả điều trị trên 15 bệnh nhân tâm thần phân liệt paranoid đáp ứng kém với thuốc bằng kỹ thuật sốc điện một bên. Kết quả cho thấy 100% bệnh nhân hết hoang tưởng ảo giác và hành vi ổn định. Sốc điện một bên có hiệu quả điều trị tốt trên bệnh nhân tâm thần phân liệt paranoid đáp ứng kém với thuốc.
16114Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh rối loạn chuyển hóa lipid máu của bài thuốc HSN trên lâm sàng
Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh rối loạn chuyển hóa lipid máu của cao lỏng HSN trên lâm sàng. Đánh giá tác dụng không mong muốn của cao lỏng HSN.
16115Đánh giá hiệu quả điều trị bước một ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn muộn có đột biến EGFR bằng Afatinib
Nghiên cứu mô tả hồi cứu có theo dõi dọc nhằm mục tiêu đánh giá hiệu quả và tác dụng không mong muốn của điều trị Afatinib bước 1 trên bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) giai đoạn IV có đột biến EGFR tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 1/2018 đến tháng 6/2021.
16116Đánh giá hiệu quả điều trị bước một ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn muộn có đột biến gen egfr bằng Afatinib tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Nghiên cứu mô tả hồi cứu có theo dõi dọc nhằm mục tiêu đánh giá hiệu quả của điều trị afatinib bước 1 trên bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIC, IV có đột biến EGFR tại Khoa Ung bướu và chăm sóc giảm nhẹ, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 1/2018 đến tháng 6/2021.
16117Đánh giá hiệu quả điều trị của bài thuốc Kỷ cúc địa hoàng thang trên phụ nữ mãn kinh tại viện Y Dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh
Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng theo thang điểm MRS và y học cổ truyền trên bệnh nhân mãn kinh tự nhiên tại biện Y dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh, bài thuốc Kỷ Cúc địa Hoàng có hiệu quả trong điều trị giảm các triệu chứng của hội chứng mãn kinh trên phụ nữ mãn kinh tự nhiên.
16118Đánh giá hiệu quả điều trị của eltrombopag phối hợp với antithymocyte globulin và cyclosporine trên bệnh suy tủy xương người lớn tại bệnh viện Truyền máu Huyết học
Đánh giá đặc điểm lâm sàng, sinh học, hiệu quả điều trị của eltrombopag phối hợp với ATG và cyclosporine trên bệnh STX ở người lớn tại bệnh viện Truyền máu Huyết học (BV TMHH). Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu, mô tả loạt ca. NB ≥ 18 tuổi chẩn đoán STX mắc phải được điều trị với ATG, cyclosporine và eltrombopag tại BV TMHH từ 01/2019 đến 12/2023. Kết quả: Có tất cả 50 NB thỏa tiêu chuẩn nghiên cứu với tuổi trung vị là 50, trong đó 6% NB suy tủy mức độ trung bình phụ thuộc truyền máu, 62% NB suy tủy nặng và 32% NB suy tủy rất nặng. Tỉ lệ đáp ứng chung về huyết học tại thời điểm 3 tháng và 6 tháng lần lượt là 60% và 74%. Thời gian sống không biến cố tại thời điểm 2 năm là 62,9%. Các biến cố bất lợi thường gặp trong quá trình điều trị gồm xuất huyết, nhiễm trùng và tăng men gan.
16119Đánh giá hiệu quả điều trị của phác đồ ARV bậc 2 ở bệnh nhân HIV/AIDS tại bệnh viện Đống Đa Hà Nội
Bài viết đánh giá hiệu quả điều trị của phác đồ ARV bậc 2 ở 43 bệnh nhân HIV/AIDS tại bệnh viện Đống Đa Hà Nội. Sau 48 tháng điều trị ARV bậc 2, bệnh nhân còn duy trì điều trị chiếm tỷ lệ cao 40/43, có 2 bệnh nhân tử vong và 1 bệnh nhân thất bại điều trị. Điều trị phác đồ bậc 2 có cải thiện rõ về lâm sàng, miễn dịch và tải lượng virut. Tỷ lệ bệnh nhân giai đoạn lâm sàng 1 tăng dần, ban đầu là 7% và sau 48 tháng là 97,4%. Tỷ lệ bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng giảm dần và sau 3 tháng, tỷ lệ bệnh nhân có CD4 dưới 200 tế bào/mm3 là 2,6%. Sau 6 tháng điều trị thì tải lượng virut đã giảm xuống đáng kể.
16120Đánh giá hiệu quả điều trị của Silymarin trên công nhân tiếp xúc nghề nghiệp với chất nổ trinitrotoluene và chất nổ trinitrotoluene có kèm lạm dụng rượu có tăng enzyme gan
Đánh giá hiệu quả điều trị hạ enzyme gan, cải thiện các triệu chứng bệnh gan ở công nhân quốc phòng tiếp xúc với chất nổ trinitrotoluene.