16111Đánh giá chất lượng bùn bể biogas sau tiền xử lý bằng phương pháp oxy hóa fenton và tách nước làm nguyên liệu phối trọn phân bón hữu cơ
Nghiên cứu khảo sát hiệu quả xử lý bùn bằng phương pháp Fenton để tăng khả năng phân hủy sinh học và hiệu quả tách nước, cô đặc bùn làm nguyên liệu phối trộn phân bón. Kết quả cho thấy, oxy hóa Fenton giúp điều chỉnh pH và giảm vi sinh gây bệnh trong bùn.
16112Đánh giá chất lượng các xét nghiệm AST, ALT, Bilirubin – D và Bilirubin-T qua kết quả ngoại kiểm tra chất lượng xét nghiệm
Phân tích chất lượng các xét nghiệm dễ bị sai số do tính chất đặc thù: AST, ALT, Bilirubin – D và Bilirubin-T được thực hiện trong năm 2014 tại các phòng xét nghiệm hóa sinh trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh, các tỉnh miền Trung và đồng bằng Sông Cửu Long trong phạm vi do Bộ Y tế phân công Trung tâm Kiểm chuẩn xét nghiệm Tp. Hồ Chí Minh triển khai và hoạt động kiểm chuẩn.
16113Đánh giá chất lượng cọc đất - xi măng thi công hiện trường tạo bởi công nghệ trộn ướt - trộn sâu nhỏ gọn (NSV) – Để gia cố đường đê bao ở An GiangCoc
Đánh giá chất lượng cọc đất - xi măng thi công hiện trường thông qua việc khoan lấy mẫu soilcrete hiện trường và thí nghiệm UCS trong phòng.
16114Đánh giá chất lượng của điều trị chống đông bằng thuốc kháng vitamin K ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim
Đánh giá chất lượng điều trị chống đông bằng thuốc kháng vitamin K theo phương pháp Rosendaal ở những bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim được theo dõi tại Viện Tim Thành phố Hồ Chí Minh.
16115Đánh giá chất lượng của tế bào CAR-T nhận biết protein CD19 để điều trị bệnh bạch cầu lympho cấp
Nghiên cứu tiến hành đánh giá chất lượng của tế bào CAR - T in vitro trong ứng dụng liệu pháp tế bào CAR - T điều trị bệnh bạch cầu lympho cấp. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tế bào CAR - T CD19RCD137/pMC và CAR - T CD19RCD137 - iCasp9 - IL15/pMC được nuôi cấy để xác định tính vô trùng. Kiểm tra sản phẩm mẫu dịch tế bào đạt tiêu chuẩn về giới hạn nội độc tố. Sau đó tách chiết protein bằng kỹ thuật điện di SDS page và westen blotting. Dựng đường chuẩn albumin và định lượng protein E. coli bằng hệ thống phân tích Western Blot. Đánh giá biểu hiện của mRNA E. coli bằng kỹ thuật real - time PCR. Kết quả: Giới hạn phát hiện nội độc tố: 0,005 - 0,5 EU/ml, nồng độ nội độc tố < 0,045 EU/ml. Tế bào CAR - T đảm bảo vô trùng. Xây dựng đường chuẩn với 1 ml dịch nuôi có chứa 352,585 μg protein. Trọng lượng khối cặn protein tổng số trong 1 ml dịch nuôi là 1,15 mg, lượng protein tổng số chiếm 3,3 %. Tỉ lệ protein E. coli có trong mẫu dịch nuôi cấy tế bào CAR - T là 0,06 - 0,21%. Mẫu dịch nuôi cấy tế bào CAR - T tại các thời điểm ngày 3, 7 và 14 không biểu hiện E. coli. Kết luận: Kết quả cấy khuẩn, định lượng nội độc tố endotoxin và protein E. coli cho thấy sản phẩm tế bào CAR - T đáp ứng chất lượng.
16116Đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ đại tràng theo kỹ thuật duhamel tại bệnh viện nhi trung ương giai đoạn 2013 - 2018
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá kết quả chất lượng cuộc sống của bệnh nhân được phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ đại tràng theo kỹ thuật Duhamel tại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2013 - 2018. Nghiên cứu được thực hiện trên 52 bệnh nhân bị vô hạch toàn bộ đại tràng. Các thông tin về chức năng đại tiện và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân được thu thập khi tái khám.
16117Đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh loãng xương tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội bằng bộ câu hỏi EQ-5D-5L
Loãng xương thường được chẩn đoán muộn khi có gãy xương, làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Nghiên cứu mô tả chất lượng cuộc sống của 103 người bệnh loãng xương tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội bằng bộ câu hỏi EQ-5D-5L và một số yếu tố liên quan từ tháng 6 đến tháng 8/2024.
16118Đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh trước và sau phẫu thuật nội soi đốt hạch giao cảm ngực điều trị bệnh tăng tiết mồ hôi tay: Hồi cứu 165 trường hợp
Tăng tiết mồ hôi lòng bàn tay làm giảm chất lượng cuộc sống. Phẫu thuật nội soi cắt giao cảm ngực (ETS - Endoscopic thoracic sympathectomy) là tiêu chuẩn vàng cho điều trị bệnh tăng tiết mồ hôi tay. Nghiên cứu nhằm mục đích đánh giá kết quả điều trị của ETS bằng cách so sánh chất lượng cuộc sống trước và sau mổ. Hồi cứu các trường hợp được mổ từ 1/2020 đến 12/2021. Tất cả bệnh nhân được khảo sát Bảng câu hỏi CLCS của Campos để so sánh kết quả trước và sau mổ.
16119Đánh giá chất lượng cuộc sống ở trẻ nghe kém sau cấy ốc tai điện tử tại Bệnh viện Nhi Trung ương, năm 2020-2021
Mục tiêu của nghiên cứu can thiệp so sánh trước sau không đối chứng này nhằm đánh giá sự thay đổi chất lượng cuộc sống ở 36 trẻ em cấy ốc tai điện tử tại bệnh viện Nhi Trung ương năm 2020 - 2021. Nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi KINDL cho nhóm trẻ 2 - 6 tuổi và 7 - 10 tuổi nhằm đánh giá điểm chất lượng cuộc sống của trẻ trước khi cấy ốc tai điện tử, sau cấy 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng.
16120Đánh giá chất lượng cuộc sống trước và sau can thiệp tâm lý của người bệnh nữ ung thư sinh dục theo thang đo EORTC-QLQ30 tại Bệnh viện K Trung ương năm 2020 – 2021
Đánh giá chất lượng cuộc sống trước và sau can thiệp tâm lý của người bệnh nữ ung thư sinh dục theo thang đo EORTC-QLQ30 tại Bệnh viện K Trung ương năm 2020 - 2021. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp hỗ trợ tâm lý trên 350 bệnh nhân nữ ung thư sinh dục tham gia nghiên cứu ít nhất 06 tháng từ 3/2021 - 12/2021, sử dụng thang đo EORTCQLQ30 để đánh giá chất lượng cuộc sống trước và sau can thiệp. Kết quả: Điểm trung bình CLCS tăng từ 60,8 ± 18,4 trước can thiệp lên 72,7 ± 16,5 sau can thiệp (p < 0,05); chỉ số chức năng “Hoạt động” (trước can thiệp: 69 ± 26,3; sau can thiệp: 81 ± 21), và chỉ số “Triệu chứng” (trước can thiệp: 23,4 ± 21; sau can thiệp: 18,2 ± 17,7) được cải thiện rõ ràng nhất. Giai đoạn bệnh và chẩn đoán bệnh có ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Kết luận: Hiệu quả của can thiệp hỗ trợ tâm lý cải thiện CLCS trên bệnh nhân ung thư sinh dục là cơ sở để triển khai các hoạt động can thiệp nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và tâm lý cho bệnh nhân.





