16051Đánh giá hiệu quả của phương pháp cấy chỉ điều trị mất ngủ thể tâm tỳ hư và tâm thận bất giao
Đánh giá tác dụng của phương pháp cấy chỉ điều trị mất ngủ thể tâm tỳ hư và tâm thận bất giao. Theo dõi tác dụng không mong muốn của phương pháp.
16052Đánh giá hiệu quả của phương pháp cấy chỉ kết hợp Khương hoạt Tục đoạn thang trong điều trị đau vùng cổ gáy do thoái hóa cột sống cổ
Đánh giá hiệu quả điều trị của phương pháp cấy chỉ kết hợp Khương hoạt tục đoạn thang trong điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ. Theo dõi tác dụng không mong muốn của phương pháp điều trị. Tiến cứu trên 60 bệnh nhân đau vai gáy so sánh kết quả trước sau điều trị bằng bài thuốc.
16053Đánh giá hiệu quả của phương pháp đặt nội khí quản qua da trong phẫu thuật chấn thương hàm mặt
Đánh giá hiệu quả của phương pháp đặt nội khí quản qua da trong phẫu thuật chấn thương hàm mặt. Nghiên cứu mô tả trên 31 bệnh nhân phẫu thuật chấn thương hàm mặt được đặt nội khí quản qua da tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội từ tháng 01 đến 11/2022. Đánh giá trên các tiêu chí đặc điểm phẫu thuật, thời gian đặt ống nội khí quản, tỷ lệ số bệnh nhân tụt ống nội khí quản, biến chứng của phương pháp.
16054Đánh giá hiệu quả của quy định về an toàn vốn tối thiểu cho các ngân hàng ở Việt Nam
Trình bày tác động của quy định về an toàn vốn tối thiểu cho các ngân hàng, những bất ổn gây mất an toàn trong hệ thống ngân hàng VN, nguyên nhân tác động đến an toàn vốn tối thiểu và một số giải pháp khắc phục.
16055Đánh giá hiệu quả của tái chế nhựa trong gạch
Đánh giá hiệu quả của gạch có thành phần nhựa tái chế để thấy tính ưu việt về tính chất vật lý cũng như ý nghĩa về kinh tế - xã hội của loại gạch này.
16056Đánh giá hiệu quả của thí nghiệm thử động cọc truyền thống ở khu vực huyện Cần Đước, tỉnh Long An
So sánh, đối chiếu kết quả sức chịu tải cọc tính toán từ độ chối thử động với sức chịu tải cọc từ thí nghiệm PDA (với số lượng 4 cọc thử trên một chương trình), so sánh với kết quả sức chịu tải cọc mô phỏng bằng phần mềm Plaxis 2D. Từ đó đánh giá, kết luận về mức độ tin cậy của sức chịu tải cọc tính toán từ độ chối thử động truyền thống.
16057Đánh giá hiệu quả của thiết bị làm sạch buồng đốt động cơ đốt trong ứng dụng công nghệ điện phân nước tạo khí HHO trên động cơ đốt trong sử dụng nhiên liệu diesel
Trong nghiên cứu này thiết bị làm sạch buồng đốt động cơ đốt trong ứng dụng công nghệ điện phân nước tạo khí HHO được thiết kế, chế tạo và đánh giá hiệu quả làm sạch động cơ đốt trong trên xe buýt. Kết quả cho thấy độ khói trung bình của động cơ đốt trong giảm nhiều, bề mặt đỉnh piston cung được làm sạch. Tuổi thọ và hiệu quả sử dụng tăng cao, nâng cao hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp, giảm ô nhiễm môi trường.
16058Đánh giá hiệu quả của việc chuyển đổi kháng sinh từ đường tiêm sang đường uống tại bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
Chuyển đổi kháng sinh từ đường tiêm (IV) sang đường uống (PO) là hoạt động trong chương trình giám sát sử dụng kháng sinh và đã được chứng minh là hiệu quả, an toàn và tiết kiệm chi phí. Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của việc chuyển đổi sớm đường dùng kháng sinh với các mục tiêu: So sánh tỷ lệ chuyển đổi sớm đường dùng kháng sinh từ IV sang PO; thời gian điều trị kháng sinh IV và PO; thời gian nằm viện; chi phí kháng sinh trước và sau can thiệp.
16059Đánh giá hiệu quả của việc giáo dục sức khỏe bệnh tiêu chảy cấp cho các bà mẹ có con bị tiêu chảy cấp tại Khoa Tiêu hóa Bệnh viện Nhi trung ương
Nghiên cứu cho thấy kiến thức về bệnh cũng như cách thức xử trí khi trẻ bị tiêu chảy của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi mắc tiêu chảy cấp còn hạn chế. Có sự cải thiện đáng kể về kiến thức chăm sóc trẻ mắc tiêu chảy sau giáo dục sức khỏe cho các bà mẹ trong quá trình điều trị.
16060Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng Natri Sunfat đến cường độ nén ban đầu của hệ nền xi măng – tro bay
Khảo sát ảnh hưởng của việc sử dụng natri sunfat đến tính chất của hệ nền xi măng – tro bay với tỷ lệ nước trên chất kết dính thấp để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng này. Trong phần thực nghiệm, hỗn hợp hồ được chuẩn bị với hai tỷ lệ nước trên chất kết dính là 0,25 và 0,35. Hàm lượng tro bay loại F được sử dụng thay thế xi măng Porland thay đổi từ 0%, 20% đến 40% theo khối lượng.