15741Đánh giá kết quả sớm cắt u trung thất bằng phẫu thuật nội soi một lỗ
Đánh giá kết quả sớm cắt u trung thất bằng phẫu thuật nội soi một lỗ trên 35 bệnh nhân tại bệnh viện Việt Đức và Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 trong thời gian từ 8/2015 đến 10/2016. Kết quả cho thấy kích thước u trung bình là 4,3 ± 2,5cm, thời gian phẫu thuật trung bình là 120 ± 30 phút, chuyển mổ mở 2 trường hợp, có 2 bệnh nhân đặt thêm lỗ. Thời gian rút dẫn lưu trung bình là 4 ± 1 ngày, thời gian nằm viện trung bình là 7 ± 2 ngày. Có 1 bệnh nhân phải mổ lại và 3 bệnh nhân bị nhiễm trùng vết mổ.
15742Đánh giá kết quả sớm điều trị nang tuyến vú bằng vi sóng tại Bệnh viện Chợ Rẫy
Nang tuyến vú thường gặp ở phụ nữ tiền mãn kinh (65,1%) so với phụ nữ mãn kinh (39,4%) với độ tuổi thường gặp nhất là từ 35 đến 50. Can thiệp điều trị nang tuyến vú có triệu chứng bằng vi sóng là một phương pháp điều trị đáng quan tâm với nhiều ưu điểm. Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả sớm của phương pháp điều trị nang lành tính tuyến vúbằng vi sóng dưới hướng dẫn của siêu âm. Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả loạt ca hồi cứu bệnh nhân nang tuyến vú có triệu chứng không đáp ứng điều trị nội khoa và chọc hút bằng kim nhỏ được can thiệp điều trị bằng vi sóng tại Đơn vị Tuyến vú, Bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 8/2018 đến tháng 3/2020.
15743Đánh giá kết quả sớm điều trị suy tĩnh mạch nông chi dưới mạn tính bằng laser nội tĩnh mạch tại bệnh viện Trưng Vương
Đánh giá hiệu quả tắc mạch của phương pháp điều trị suy tĩnh mạch nông chi dưới bằng Laser nội tĩnh mạch; Xác định tỉ lệ tai biến, biến chứng của phương pháp điều trị suy tĩnh mạch nông chi dưới bằng laser nội tĩnh mạch.
15744Đánh giá kết quả sớm điều trị ung thư trực tràng bằng phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ mạc treo trực tràng có xạ trị ngắn ngày trước mổ
Đánh giá kết quả sớm điều trị ung thư trực tràng trên 59 bệnh nhân bằng phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ mạc treo trực tràng có xạ trị ngắn ngày trước mổ tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ 8/2015 đến 8/2017. Kết quả cho thấy phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ mạc treo trực tràng có thể thực hiện thuận lợi trên nhóm bẹnh nhân ung thư trực tràng 1/3 giữa, dưới, giai đoạn II, III được xạ trị ngắn ngày trước mổ.
15745Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật bảo tồn ung thư vú có sử dụng kỹ thuật tạo hình T ngược
Nghiên cứu đánh giá kết quả sớm phẫu thuật bảo tồn ung thư vú có sử dụng kỹ thuật tạo hình T ngược. Kỹ thuật bảo tồn T ngược được chỉ định cho những trường hợp tuyến vú có kích thước lớn kèm theo sa trễ, u nằm vị trí góc phần tư trên hoặc dưới của tuyến vú. Kỹ thuật giảm thể tích chữ T ngược được áp dụng trong phẫu thuật bảo tồn cho các trường hợp bệnh nhân có tuyến vú phì đại, khối u có kích thước lớn, đa ổ hoặc ở các vị trí khó như phần tư dưới hoặc trên trong dễ gây biến dạng tuyến vú khi thực hiện lấy rộng u đơn thuần. Kỹ thuật tương đối an toàn với tỉ lệ biến chứng thấp, các biến chứng ở mức độ nhẹ, cho kết quả tốt về mặt thẩm mỹ và ung thư học.
15746Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật thay van động mạch chủ bằng van sinh học không gọng Freedom Solo
Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả sớm của bệnh nhân được thay van động mạch chủ bằng van sinh học không gọng Freedom Solo tại Viện Tim mạch, Bệnh viện Bạch Mai. Cỡ mẫu gồm 53 bệnh nhân với tuổi trung bình là 62,8 ± 6,1.
15747Đánh giá kết quả sớm sau phẫu thuật thay van hai lá cơ học có bảo tồn bộ máu dưới van
Đánh giá kết quả sớm sau phẫu thuật thay van hai lá cơ học có bảo tồn bộ máu dưới van trên 162 bệnh nhân tại bệnh viện Trung ương Huế từ 3/2015 đến 9/2016. Kết quả cho thấy thời gian tuần hoàn ngoài cơ thể trung bình là 74,58 + 37,04 phút, thời gian cặp động mạch chủ trung bình là 55,44 ± 22,37 phút, tỷ lệ biến chứng sớm là 14,8%, tỷ lệ tử vong sớm là 1,8%, mức độ suy tim khi ra viện và sau 1 tháng giảm so với trước mổ. Sau mổ các chỉ số kích thước thất trái giảm, áp lực động mạch phổi giảm và phân suất tống máu tăng so với trước mổ.
15748Đánh giá kết quả sớm và tính an toàn của kỹ thuật can thiệp lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học ở bệnh nhân nhồi máu não cấp
Đánh giá kết quả sớm và tính an toàn của kỹ thuật can thiệp lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học trên 87 bệnh nhân nhồi máu não cấp tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ 7/2016 đến 12/2016. Kết quả cho thấy có 49 bệnh nhân được chỉ định IA chiếm 56,3%, nhóm II chiếm 43,7%. Chủ yếu là tắc đoạn M1 và động mạch cảnh trong nội sọ. Gần 60% can thiệp có kết quả tốt, tỷ lệ tử vong chiếm 14,9%. Nhóm IA có tỷ lệ bệnh nhân cải thiện tốt hơn nhóm II. Tắc động mạch thân nền có tỷ lệ tử vong cao nhưng cũng có kết quả phục hồi tốt.
15749Đánh giá kết quả sớm về chức năng sau phẫu thuật kéo giãn xương hàm dưới ở trẻ Pierre Robin sơ sinh
Đánh giá về chức năng áp dụng phương pháp phẫu thuật kéo giãn xương hàm dưới để giảm tắc nghẽn đường thở nặng các khó khăn khi ăn, bú của trẻ Pierre Robin sơ sinh đồng thời thảo luận về những ưu và nhược điểm có thể xảy ra. Đồng thời chia sẻ kinh nghiệm về phẫu thuật kéo giãn xương hàm dưới điều trị cho trẻ hội chứng Pierre Robin sơ sinh.
15750Đánh giá kết quả sống thêm và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng trên bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III được điều trị hoá xạ đồng thời phác đồ etoposide
Nghiên cứu mô tả nhằm đánh giá kết quả sống thêm không tiến triển trên 37 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III được điều trị phác đồ etoposide/cisplatin kết hợp với xạ trị điều biến liều và phân tích một số yếu tố liên quan sống thêm của nhóm bệnh nhân nghiên cứu tại Bệnh viện K từ 01/2018 đến 06/2022.





