Kết quả tìm kiếm
Có 86032 kết quả được tìm thấy
15731Đặc điểm tình hình quốc tế đương đại nhận thức từ khác biệt tư duy chiến lược trong cạnh tranh Trung – Mỹ

Bắt đầu từ sự thừa nhận tính tồn tại khách quan và mức độ của sự cạnh tranh chiến lược giữa Mỹ và Trung Quốc sẽ ngành một quyết liệt hơn.

15732Đặc điểm tính từ trong các bài viết quảng bá du lịch bằng tiếng Pháp

Nghiên cứu phân tích 486 tính từ trong 15 bài viết quảng bá du lịch Việt Nam bằng tiếng Pháp, nhằm làm rõ vai trò của tính từ chủ quan và khách quan trong chiến lược ngôn ngữ quảng bá. Xuất phát từ những cơ sở trên, nghiên cứu này lựa chọn tính từ trong các bài viết quảng bá du lịch bằng tiếng Pháp làm đối tượng khảo sát, với mục tiêu phân tích vai trò, đặc điểm sử dụng cũng như hiệu quả biểu đạt của chúng trong việc truyền thông hình ảnh du lịch Việt Nam đến công chúng quốc tế.

15733Đặc điểm tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân Kawasaki không đáp ứng với truyền tĩnh mạch Immunoglobulin

Nghiên cứu đặc điểm tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân Kawasaki không đáp ứng với truyền tĩnh mạch Immunoglobulin nhằm mục tiêu so sánh đặc điểm và diễn biến tổn thương động mạch vành (động mạch vành) giữa hai nhóm đáp ứng và không đáp ứng với truyền tĩnh mạch Immunoglobulin (IVIG). Kawasaki là bệnh sốt phát ban cấp tính có viêm mạch hệ thống chưa rõ nguyên nhân thường gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi. Phần lớn tổn thương động mạch vành trong giai đoạn cấp là giãn nhẹ và vừa. Nhóm không đáp ứng IVIG có tỉ lệ tổn thương động mạch vành cao hơn, mức độ tổn thương nặng hơn, tổn thương nhiều vị trí hơn và khả năng hồi phục tổn thương động mạch vành chậm hơn so với nhóm đáp ứng IVIG.

15734Đặc điểm tổn thương gân mũ xoay trên MRI 3 tesla ở bệnh nhân đau khớp vai

Nghiên cứu mô tả cắt ngang đặc điểm tổn thương gân mũ xoay trên 3T-MRI ở các bệnh nhân đau khớp vai tại Bệnh viện hữu nghị Việt Đức từ tháng 4/2021 đến tháng 8/2021.

15735Đặc điểm tổn thương sợi trục của u thần kinh đệm trên cộng hưởng từ khuếch tán sức căng

Nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm tổn thương sợi trục của u thần kinh đệm trên cộng hưởng từ khuếch tán sức căng. U thần kinh đệm là khối u có nguồn gốc từ tế bào thần kinh đệm, đặc trưng bởi sự thâm nhiễm vào các bó sợi trắng. Trong các bó thuộc đường ngôn ngữ, phù và đè đẩy là tổn thương hay gặp ở nhóm u bậc thấp, thâm nhiễm là tổn thương hay gặp ở nhóm u bậc cao. Cộng hưởng từ khuếch tán sức căng là kỹ thuật duy nhất dựa trên nguyên lý về sự khuếch tán bất đẳng hướng của các phân tử nước trong sợi trục có khả năng đánh giá mức độ tổn thương sợi trục trước phẫu thuật. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trên hình ảnh cộng hưởng từ khuếch tán sức căng, u thần kinh đệm bậc thấp thường gặp tổn thương phù và đè đẩy, u thần kinh đệm bậc cao hay gặp thâm nhiễm và phá hủy sợi trục.

15736Đặc điểm trầm cảm ở bệnh nhân nữ có rối loạn hỗn hợp lo âu và trầm cảm ở độ tuổi 45-59

Khảo sát đặc điểm trầm cảm ở 45 bệnh nhân nữ có rối loạn hỗn hợp lo âu và trầm cảm ở độ tuổi 45-59 theo ICD-10 điều trị nội trú tại bệnh viện Bạch Mai từ 9/2014 đến 8/2015. Kết quả sau 1 năm cho thấy các triệu chứng trầm cảm xuất hiện thỉnh thoảng, không kéo dài cả ngày. Các biểu hiện rối loạn giấc ngủ 100%, giảm cảm giác ngon miệng 97,8%, chậm chạp tâm thần vận động 93,3%, giảm khí sắc 92,3%, giảm năng lượng, dễ mệt mỏi 88,9%, giảm tập trung 86,7%, giảm quan tâm thích thú cũ 80,0%, giảm ham muốn tình dục 60,0%. 26,7% bệnh nhân có ý định tự sát, nhưng thỉnh thoảng mới xuất hiện.

15737Đặc điểm tri nhận ngôn ngữ của từ chỉ số lượng ít trong tiếng Việt và so sánh với các yếu tố liên quan trong tiếng Hán

Tổng quan về từ chỉ số lượng ít trong tiếng Việt; Đặc điểm ngữ pháp, ngữ dụng của các từ chỉ số lượng ít thông dụng trong tiếng Việt; So sánh đặc trưng chỉ “lượng” của các từ chỉ số lượng ít trong tiếng Việt; So sánh từ chỉ số lượng ít trong tiếng Việt và các yếu tố liên quan trong tiếng Hán.

15738Đặc điểm tri nhận ngôn ngữ về “danh lượng” và “động lượng” của lượng từ bất định “一点儿” và “一些” trong tiếng Hán hiện đại

Trong Hán ngữ hiện đại, “一点儿” và “一些” tồn tại nhiều hình thức biến thể, trong đó có những cách viết tương đồng về ý nghĩa, cũng có những cách viết khác biệt về ngữ nghĩa và chức năng. Đây cũng là một điểm ngữ pháp khó đối với người học tiếng Hán. Phân tích các hình thức biến thể này, đồng thời làm rõ đặc điểm tri nhận ngôn ngữ của người nói trong phạm vi biểu thị “danh lượng” và “động lượng” khi lựa chọn và sử dụng “一点儿 ” và “一些”.

15739Đặc điểm tri nhận trong kết cấu mệnh lệnh tiếng Anh Let/Lets

Nghiên cứu một số nội dung về lí thuyết ngôn ngữ học tri nhận và ngữ pháp kết cấu vào phân tích, miểu tả các đặc điểm tri nhận qua hai tham tố mệnh lệnh: tham thể và biểu lực của kết cấu mệnh lệnh let/lets qua cứ liệu được thu thập và thống kê từ một vài tác phầm văn học đại chúng Anh – Mỹ tiêu biểu.

15740Đặc điểm triệu chứng lâm sàng rối loạn nhân cách ranh giới ở người bệnh vị thành niên có hành vi tự gây thương tích không tự sát điều trị nội trú tại viện sức khỏe tâm thần

Mô tả triệu chứng rối loạn nhân cách ranh giới ở người bệnh nội trú vị thành niên có hành vi tự gây thương tích không tự sát. Phương pháp: Mô tả cắt ngang 52 người bệnh nội trú vị thành niên có hành vi tự gây thương tích không tự sát tại Viện Sức khỏe Tâm thần, Bệnh viện Bạch Mai, từ tháng 7/2024 đến tháng 2/2025. Kết quả: Số triệu chứng rối loạn nhân cách ranh giới trung bình là 4,7 ± 2,1; 55,8% người bệnh có ≥ 5 triệu chứng rối loạn nhân cách ranh giới. Các triệu chứng phổ biến gồm: hành vi tự sát/tự gây thương tích lặp đi lặp lại (88,5%), cảm xúc không ổn định (82,7%), cảm giác trống rỗng dai dẳng (63,5%), ý tưởng paranoid/triệu chứng phân ly (65,4%). Người bệnh có hành vi tự gây thương tích không tự sát lặp đi lặp lại và mức độ đa dạng tự gây thương tích không tự sát cao có tỷ lệ triệu chứng rối loạn nhân cách ranh giới cao hơn. Kết luận: Phần lớn người bệnh nội trú vị thành niên có hành vi tự gây thương tích không tự sát biểu hiện nhiều triệu chứng rối loạn nhân cách ranh giới, đặc biệt là cảm xúc không ổn định, hành vi tự gây thương tích/tự sát lặp đi lặp lại, và cảm giác trống rỗng dai dẳng. Mô tả triệu chứng chi tiết giúp nhận diện nhóm nguy cơ cao và là cơ sở quan trọng để có thể can thiệp sớm.