15701Đánh giá đáp ứng điều trị với Entecavir ở bệnh nhân viêm gan vi rút B mạn tính hoạt động có HBeAg dương tính và âm tính
Nghiên cứu trên 70 bệnh nhân viêm gan B mạn tính (45 bệnh nhân HBeAg (+) và 25 bệnh nhân HBeAg (-)) tại khoa Truyền nhiễm Bệnh viện Quân y 103 và Khoa Truyền nhiễm Bệnh viện đa khoa Đống Đa, Hà Nội, từ tháng 1/2013-7/2014 cho thấy: Triệu chứng cơ năng như mệt mỏi, chán ăn, đau tức vùng gan trước điều trị chiếm tỷ lệ 76,29 phần trăm, 50 phần trăm, 2,86 phần trăm; triệu chứng thực thể gồm gan to và vàng da chỉ chiếm 21,34 phần trăm, không có sự khác biệt về ALT, bilirubin Tp trong máu ở 2 nhóm. Nồng độ HBV - DNA trung bình ở nhóm HBeAg (+) là 7,13 +-1,07 cao hơn nhóm HBeAg (-) là 6,32 +- 1,28 (p0,001). Các triệu chứng lâm sàng sau 48 tuần điều trị giảm rõ rệt, tỷ lệ bình thường hóa men gan và nồng độ bilirubin máu cao sau 12 và 48 tuần, không có sự khác biệt giữa 2 nhóm. Tỷ lệ đạt được nồng độ HBV - DNA dưới ngưỡng phát hiện sau 12 tuần ở nhóm HBeAg (-) cao hơn so với nhóm HbeAg (+) (p,0,05). Tỷ lệ chuyển đảo huyết thanh HBeAg sau 12, 24 và 48 tuần điều trị đạt 15,55 phần trăm, 22,22 phần trăm và 29,26 phần trăm. Sau 48 tuần, có 26,83 phần trăm ở bệnh nhân nhóm HBeAg (+), 84 phần trăm ở nhóm HBeAg (-) đạt đáp ứng hoàn toàn.
15702Đánh giá đáp ứng sau 3 tháng xạ trị lập thể định vị thân ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn sớm theo tiêu chuẩn RECIST và PERCIST
Đánh giá đáp ứng sau 3 tháng xạ trị lập thể định vị thân ở bệnh nhân (BN) ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) giai đoạn I với u phổi ngoại vi theo tiêu chuẩn RECIST 1.1 và PERCIST 1.0. Đây là nghiên cứu tiến cứu, theo dõi dọc 32 BN UTPKTBN giai đoạn T1-T2aN0M0 với u phổi ngoại vi, được xạ trị lập thể định vị thân và đánh giá sau 3 tháng từ tháng 01/2015 đến 03/2022.
15703Đánh giá đáp ứng sau hóa trị tân hỗ trợ bằng phác đồ Docetaxel, Carboplatin và Trastuzumab ở bệnh nhân ung thư vú có thụ thể HER2 dương tính giai đoạn II, III
Ung thư vú là bệnh lý ác tính thường gặp nhất và gây tử vong hàng đầu ở phụ nữ. Lợi ích của trastuzumab khi kết hợp vào hóa trị tân hỗ trợ trong bệnh ung thư vú có thụ thể HER2 dương tính đã được chứng minh qua rất nhiều nghiên cứu. Chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm đánh giá đáp ứng sau hóa trị tân hỗ trợ bằng phác đồ docetaxel, carboplatin và trastuzumab ở những bệnh nhân ung thư vú giai đoạn II, III tại Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM. Đối tượng, phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu mô tả loạt ca bệnh nhân ung thư vú có thụ thể HER2 dương tính được hóa trị tân hỗ trợ bằng phác đồ docetaxel, carboplatin và trastuzumab tại khoa Nội tuyến vú, tiêu hóa, gan, niệu Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM từ ngày 01/01/2019 đến ngày 30/6/2021. Bệnh nhân được chẩn đoán ung thư vú nguyên phát có giải phẫu bệnh là carcinôm xâm nhiễm, giai đoạn II, III theo AJCC 8th. Kết quả: Từ ngày 01/01/2019 đến ngày 30/6/2021 chúng tôi thu nhận được 124 trường hợp carcinôm vú có thụ thể HER2 dương tính giai đoạn II, III được hóa trị tân hỗ trợ bằng phác đồ docetaxel, carboplatin và trastuzumab thỏa tiêu chuẩn nghiên cứu, trong đó có 121 trường hợp được phẫu thuật sau hóa trị tân hỗ trợ. Giai đoạn bướu trước điều trị hơn 50% bệnh nhân ở giai đoạn cT4, 71,2% có di căn hạch trên lâm sàng và giai đoạn III chiếm 74,2%. Tất cả bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu được hóa trị tân hỗ trợ đủ 6 chu kỳ. Tỷ lệ đáp ứng toàn bộ (ORR) là 82,3%, trong đó tỷ lệ đáp ứng lâm hoàn toàn, đáp ứng một phần, bệnh ổn định và bệnh tiến triển lần lượt là 12,9%, 69,4%, 14,5% và 3,2%. Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn về mô bệnh học tại bướu là 62%, tại hạch là 72,7% và tại bướu và hạch (tpCR) là 52,9%. Độc tính hóa trị tân hỗ trợ: 5,6% giảm bạch cầu đa nhân trung tính độ 3 – 4, 8,1% giảm hồng cầu độ 3 – 4, 2,4% giảm tiểu cầu độ 3, và không có trường hợp nào tăng nhịp tim và suy tim, chỉ có 3,2% trường hợp giảm LVEF ≥ 15%. Kết luận: Nghiên cứu này cho thấy phác đồ hóa trị tân hỗ trợ docetaxel, carboplatin và trastuzumab có tỷ lệ đáp ứng lâm sàng toàn bộ và đáp ứng hoàn toàn về mô bệnh học cao. Trong khi đó, độc tính hóa trị tân hỗ trợ thấp và có thể theo dõi, kiểm soát được.
15704Đánh giá đáp ứng sau hóa trị tân hỗ trợ bằng phác đồ Docetaxel, Carboplatin và Trastuzumab ở bệnh nhân ung thư vú có thụ thể HER2 dương tính giai đoạn II, III
Ung thư vú là bệnh lý ác tính thường gặp nhất và gây tử vong hàng đầu ở phụ nữ. Lợi ích của trastuzumab khi kết hợp vào hóa trị tân hỗ trợ trong bệnh ung thư vú có thụ thể HER2 dương tính đã được chứng minh qua rất nhiều nghiên cứu. Chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm đánh giá đáp ứng sau hóa trị tân hỗ trợ bằng phác đồ docetaxel, carboplatin và trastuzumab ở những bệnh nhân ung thư vú giai đoạn II, III tại Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM. Đối tượng, phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu mô tả loạt ca bệnh nhân ung thư vú có thụ thể HER2 dương tính được hóa trị tân hỗ trợ bằng phác đồ docetaxel, carboplatin và trastuzumab tại khoa Nội tuyến vú, tiêu hóa, gan, niệu Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM từ ngày 01/01/2019 đến ngày 30/6/2021. Bệnh nhân được chẩn đoán ung thư vú nguyên phát có giải phẫu bệnh là carcinôm xâm nhiễm, giai đoạn II, III theo AJCC 8th. Kết quả: Từ ngày 01/01/2019 đến ngày 30/6/2021 chúng tôi thu nhận được 124 trường hợp carcinôm vú có thụ thể HER2 dương tính giai đoạn II, III được hóa trị tân hỗ trợ bằng phác đồ docetaxel, carboplatin và trastuzumab thỏa tiêu chuẩn nghiên cứu, trong đó có 121 trường hợp được phẫu thuật sau hóa trị tân hỗ trợ. Giai đoạn bướu trước điều trị hơn 50% bệnh nhân ở giai đoạn cT4, 71,2% có di căn hạch trên lâm sàng và giai đoạn III chiếm 74,2%. Tất cả bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu được hóa trị tân hỗ trợ đủ 6 chu kỳ. Tỷ lệ đáp ứng toàn bộ (ORR) là 82,3%, trong đó tỷ lệ đáp ứng lâm hoàn toàn, đáp ứng một phần, bệnh ổn định và bệnh tiến triển lần lượt là 12,9%, 69,4%, 14,5% và 3,2%. Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn về mô bệnh học tại bướu là 62%, tại hạch là 72,7% và tại bướu và hạch (tpCR) là 52,9%. Độc tính hóa trị tân hỗ trợ: 5,6% giảm bạch cầu đa nhân trung tính độ 3 – 4, 8,1% giảm hồng cầu độ 3 – 4, 2,4% giảm tiểu cầu độ 3, và không có trường hợp nào tăng nhịp tim và suy tim, chỉ có 3,2% trường hợp giảm LVEF ≥ 15%. Kết luận: Nghiên cứu này cho thấy phác đồ hóa trị tân hỗ trợ docetaxel, carboplatin và trastuzumab có tỷ lệ đáp ứng lâm sàng toàn bộ và đáp ứng hoàn toàn về mô bệnh học cao. Trong khi đó, độc tính hóa trị tân hỗ trợ thấp và có thể theo dõi, kiểm soát được.
15705Đánh giá diễn biến chất lượng không khí một số đô thị nước ta và đề xuất giải pháp cải thiện
Trình bày các điều như sau: 1. Các căn cứ để đánh giá mức độ ô nhiễm không khí ở các đô thị nước ta; 2. Diễn biến chất lượng không khí tại một số đo thị ở nước ta trong các năm gần đây và 3. Các nguồn thải ô nhiễm không khí và đề xuất các giải pháp cải thiện.
15706Đánh giá điều chuyển vốn nội bộ : công cụ quản lý rủi ro hiệu quả cho ngân hàng
Tập trung vào khía cạnh quản lý rủi ro, vốn rất ít được khai thác của cơ chế FTP áp dụng tại ngân hàng, từ phạm vi đến cách thức mà hệ thống này phát huy vai trò quản trị rủi ro. Từ đó, đề xuất hướng phát triển mô hình FTP đảm bảo hài hoà yếu tố quản lý rủi ro mà các ngân hàng VN có thể tham khảo.
15707Đánh giá độ ảnh hưởng của phạm vi truyền dẫn và mật độ nút đến hiệu năng một số giao thức định tuyến AD HOC trên mạng WSN
Chương 1: Tổng quan về mạng cảm biến không dây; Chương 3: Mô phỏng và đánh giá hiệu năng; Chương 3: Mô phỏng và đánh giá hiệu năng.
15708Đánh giá độ bền của hệ thống khung gầm của xe nâng cỡ nhỏ
Một trong các yêu cầu quan trọng của việc thiết kế là kiểm tra và đánh giá độ bền của sản phẩm được thiết kế ra, với mục tiêu nghiên cứu về hệ thống xe nâng nói chung và xe nâng điện nói riêng. Bài báo nghiên cứu một phần của nội dung trên, đó là đánh giá các điều kiện bền của các chi tiết và bộ phận trong hệ thống khung gầm xe nâng.
15709Đánh giá độ bền mỏi và tuổi thọ của bê tông nhựa rỗng thoát nước cho lớp mặt đường cao tốc tại Việt Nam
Đề cập đến đặc tính độ bền mỏi và tuổi thọ của bê tông nhựa rỗng thoát nước có thể sử dụng cho lớp mặt đường các tuyến cao tốc tại Việt Nam, đồng thời đánh giá và đối chứng với các loại vật liệu bê tông nhựa có độ rỗng dư cao khác về độ bền mỏi đang sử dụng cho lớp mặt đường cao tốc. Từ kết quả này có thể lên kế hoạch duy tu, bảo dưỡng định kỳ, khắc phục kịp thời lớp mặt nhằm duy trì chất lượng phục vị của lớp vật liệu mặt đường này.
15710Đánh giá độ chính xác của bộ xét nghiệm xác định mức độ đứt gãy AND tinh trùng ứng dụng chẩn đoán vô sinh ở nam giới
Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá độ chính xác của bộ xét nghiệm cải tiến xác định mức độ đứt gãy AND tinh trùng ở các trường hợp nam giới vô sinh. Đối tượng nghiên cứu và phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 50 mẫu tinh dịch của bệnh nhân nam giới được chẩn đoán vô sinh đến làm xét nghiệm tại Trung tâm Tư vấn Di truyền, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội và có mật độ tinh trùng >= 1 triệu/ml. Kết quả nghiên cứu cho thấy, bộ xét nghiệm cải tiến có hệ số biến thiên CV% = 2,26% < 5%; t tn = 0,97 < t c. Như vậy có thể kết luận: bộ xét nghiệm xác định mức độ đứt gãy AND tinh trùng cải tiến đạt yêu cầu của một bộ xét nghiệm định lượng.





