15681Đánh giá kết quả điều trị rò trực tràng - tiền đình ở trẻ nữ có lỗ hậu môn bình thường bằng kỹ thuật Tsugawa tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Rò trực tràng - tiền đình là bệnh lý hiếm gặp ở trẻ nữ trong các thể loại dị tật hậu môn trực tràng. Điều trị dị tật này có nhiều phương pháp, trong đó kỹ thuật Tsugawa là kỹ thuật được áp dụng tại nhiều trung tâm phẫu thuật nhi trên thế giới. Vì vậy, chúng tôi nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị rò trực tràng - tiền đình bằng kỹ thuật Tsugawa ở trẻ nữ có hậu môn bình thường tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 1/2013 đến tháng 12/2022.
15682Đánh giá kết quả điều trị ruột thừa viêm có biến chứng bằng phẫu thuật nội soi
Đánh giá đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của ruột thừa viêm có biến chứng; Đánh giá kết quả điều trị ruột thừa viêm có biến chứng bằng phẫu thuật nội soi.
15683Đánh giá kết quả điều trị sỏi đường mật trong, ngoài gan tại Bệnh viện trung ương Huế
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của những bệnh nhân sỏi trong gan, ngoài gan được điều trị phẫu thuật Bệnh viện Trung ương Huế. Đánh giá kết quả phẫu thuật sớm sỏi trong gan, ngoài gan ở những bệnh nhân này.
15684Đánh giá kết quả điều trị sụp mi bẩm sinh bằng phẫu thuật treo cơ trán dùng chỉ Dafilon 3.0 tại bệnh viện Mắt Trung ương
Đánh giá kết quả điều trị sụp mi bẩm sinh bằng phẫu thuật treo cơ trán dùng chỉ Dafilon 3.0 tại bệnh viện Mắt Trung ương trên 33 bệnh nhân (22 nam và 11 nữ). Sụp mi một mắt chiếm 75,8 phần trăm, sụp mi hai mắt 24,2 phần trăm. Tất cả đều sụp mi độ III, IV. Sau phẫu thuật, cải thiện độ sụp vi khi ra viện và sau 1 tháng là 100 phần trăm, sau 3 tháng còn 72,1 phần trăm. Sau phẫu thuật sụp mi thị lực được cải thiện đáng kể.
15685Đánh giá kết quả điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp vật lý trị liệu phục hồi chức năng tại Bệnh viện Quân Y 17
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng thoái hóa cột sống cổ và đánh giá kết quả điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp vật lý trị liệu, phục hồi chức năng tại bệnh viên Quân Y 17.
15686Đánh giá kết quả điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ bằng nẹp kéo dãn Disk Dr CS-300
Đánh giá hiệu quả điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ bằng nẹp kéo dãn Disk Dr CS-300.
15687Đánh giá kết quả điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thát lưng L4L5 bằng phẫu thuật nội soi qua lỗ liên hợp tại bệnh viện Việt Đức năm 2015
Đánh giá kết quả điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thát lưng L4L5 bằng phẫu thuật nội soi qua lỗ liên hợp tại bệnh viện Việt Đức năm 2015. Điểm VAS trung bình trước và sau phẫu thuật 24h, 1, 3, 6 tháng có sự cải thiện rõ rệt. Điểm ODI trung bình trước phẫu thuật là 66 cộng trừ 9,67, sau phẫu thuật chức năng cột sống thắt lưng có sự cải thiện rõ rệt. Không có trường hợp tai biến và biến chứng. Có 1 trường hợp tái phát sau 7 tháng phẫu thuật và bệnh nhân được phong bế chọn lọc rễ thần kinh bằng thuốc chống viêm corticoid.
15688Đánh giá kết quả điều trị tổn thương cổ tử cung bằng phương pháp áp lạnh tại Cần Thơ
Đánh giá kết quả điều trị tổn thương cổ tử cung bằng phương pháp áp lạnh tại Cần Thơ trên 44 phụ nữ có chồng từ 18-69 tuổi. Kết quả cho thấy ddieuf trị tổn thương tiền ung thư cổ tử cung bằng phương pháp áp lạnh ghi nhận tỷ lệ điều trị khỏi tăng dần từ 43,18 phần trăm ở 2 tuần đầu sau điều trị đến 100 phần trăm sau sáu tháng theo dõi. 54,55 phần trăm có tác dụng phụ lúc điều trị và dấu hiệu đau. Có 2 trường hợp phải điều trị áp lạnh lần thứ 2, chiếm tỷ lệ là 4,55 phần trăm. Không có trường hợp nào áp lạnh lần thứ 3.
15689Đánh giá kết quả điều trị tủy răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới có sử dụng hệ thống Pathfile và Protaper
Đánh giá kết quả điều trị nội nha ở răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới có sử dụng hệ thống Pathfile và Protaper. Nghiên cứu 36 bệnh nhân với 36 răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới được chẩn đoán viêm tủy không phục hồi. Tiến hành mở tủy, sử dụng trâm pathfile và Protaper để sửa soạn ống tủy. Hàn kín ống tủy bằng gutta percha.
15690Đánh giá kết quả điều trị u máu trẻ em bằng Propranolol
Đánh giá kết quả của propranolol trong điều trị u máu đã có biến chứng hoặc nguy cơ biến chứng, di chứng thẩm mĩ ở trẻ em tại bệnh viện Nhi Đồng 1 từ 6/2016 đến 6/2018.





