15671Đặc điểm về dữ liệu cơ bản của bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Nêu lên những đặc điểm về khí máu, hô hấp ký, điện tim, Hct theo phân lọai bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính của GOLD 2006 vốn chưa được tìm thấy trong y văn Việt Nam.
15672Đặc điểm vi học và thành phần hóa học của lá ngọc nữ biển ( Clerodendrum inerme ( L.) Gaertn.) thu hái tại Phú Quốc ( tỉnh Kiên Giang)
Công bố các kết quả về khảo sát đặc điểm vi học, sơ bộ thành phần hóa thực vật, định tính và định lượng nhóm hợp chất chính trong lá ngọc nữ biển thu hái tại Phú Quốc ( tỉnh Kiên Giang)
15673Đặc điểm vi học và xác định hàm lượng diosgenin của thân rễ cây rận trâu thu hái tại Đà Nẵng
Xây dựng tiêu chuẩn dược liệu rận trâu bằng sắc ký lớp mỏng và xác định hàm lượng diosgenin của rận trâu thu hái tại Đà Nẵng.
15674Đặc điểm vi khuẩn gây viêm phổi liên quan thở máy tại khoa hồi sức tích cực chống độc bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ
Xác định tỷ lệ các vi khuẩn gây viêm phổi liên quan thở máy tại khoa hồi sức tích cực chống độc tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ và xác định tỷ lệ nhạy, đề kháng kháng sinh của từng loại vi khuẩn phân lập được.
15675Đặc điểm vi sinh và hình ảnh học ở bệnh nhân có hội chứng chồng lấp bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và giãn phế quản
Mô tả đặc điểm vi sinh và hình ảnh học ở bệnh nhân có hội chứng chồng lấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và giãn phế quản điều trị tại bệnh viện trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2018-2019.
15676Đặc điểm vi sinh và kết quả điều trị bệnh nhân viêm phúc mạc thứ phát do thủng tạng rỗng tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
Nghiên cứu này nhằm mô tả đặc điểm vi sinh, đề kháng kháng sinh và kết quả điều trị của bệnh nhân viêm phúc mạc thứ phát tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả, hồi cứu, trên 100 bệnh nhân viêm phúc mạc thứ phát (75 ca nhiễm cộng đồng – CAI, 25 ca nhiễm bệnh viện – HAI) từ tháng 1/2022 đến 4/2025. Kết quả: Ở nhóm CAI, E. coli (66%) và K. pneumoniae (42%) là các chủng chủ yếu, còn nhạy cao với nhóm carbapenem và cephalosporin thế hệ 3– 4 (88–100%). Nhóm HAI có tỷ lệ cao các chủng đa kháng như P. aeruginosa (20%), A. baumannii (24%) với tỷ lệ kháng carbapenem lên tới 82–87%, còn nhạy với colistin (67–90%) và ceftazidime/avibactam (87– 91%). Tỷ lệ tử vong ở nhóm HAI cao hơn rõ rệt (60% so với 9,3%, p < 0,01), thời gian nằm viện, hồi sức và thở máy cũng kéo dài hơn có ý nghĩa. Kết luận: Sự khác biệt rõ rệt về phổ vi sinh và mô hình kháng thuốc giữa viêm phúc mạc CAI và HAI ảnh hưởng đến tiên lượng điều trị.
15677Đặc điểm vi sinh và kết quả điều trị bệnh nhân viêm phúc mạc thứ phát do thủng tạng rỗng tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
Nghiên cứu này nhằm mô tả đặc điểm vi sinh, đề kháng kháng sinh và kết quả điều trị của bệnh nhân viêm phúc mạc thứ phát tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả, hồi cứu, trên 100 bệnh nhân viêm phúc mạc thứ phát (75 ca nhiễm cộng đồng – CAI, 25 ca nhiễm bệnh viện – HAI) từ tháng 1/2022 đến 4/2025. Kết quả: Ở nhóm CAI, E. coli (66%) và K. pneumoniae (42%) là các chủng chủ yếu, còn nhạy cao với nhóm carbapenem và cephalosporin thế hệ 3– 4 (88–100%). Nhóm HAI có tỷ lệ cao các chủng đa kháng như P. aeruginosa (20%), A. baumannii (24%) với tỷ lệ kháng carbapenem lên tới 82–87%, còn nhạy với colistin (67–90%) và ceftazidime/avibactam (87– 91%). Tỷ lệ tử vong ở nhóm HAI cao hơn rõ rệt (60% so với 9,3%, p < 0,01), thời gian nằm viện, hồi sức và thở máy cũng kéo dài hơn có ý nghĩa. Kết luận: Sự khác biệt rõ rệt về phổ vi sinh và mô hình kháng thuốc giữa viêm phúc mạc CAI và HAI ảnh hưởng đến tiên lượng điều trị.
15678Đặc điểm vị trí tâm diện bám dây chằng chéo trước khớp gối bình thường trên cộng hưởng từ 3D
Cộng hưởng từ 3D (ba chiều) là một thăm dò giá trị sử dụng trong nghiên cứu dây chằng chéo trước. Ở Việt Nam, chưa có nghiên cứu nào sử dụng cộng hưởng từ 3D để xác định vị trí tâm của dây chằng chéo trước. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu mô tả trên phim cộng hưởng từ 3D khớp gối bên lành của 21 người bệnh có chỉ định tái tạo dây chằng chéo trước ở một bên gối.
15679Đặc điểm viêm phổi do streptococcus pneumoniae ở trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi điều trị tại Khoa Hô hấp Bệnh viện Nhi Hải Dương năm 2023
Mô tả triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và nhận xét kết quả điều trị viêm phổi do Streptococcus pneumonia ở trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi điều trị tại khoa hô hấp Bệnh viện Nhi Hải Dương năm 2023. Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang. Kết quả: Nghiên cứu được thực hiện từ 01/04/ 2023 – 30/09/2023 chúng tôi thu thập được 67 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn. Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 19,3 ± 9,8 tháng, nam nhiều hơn nữ. Viêm phổi nặng chiếm tỷ lệ 47,8%. Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là ho 97,1%, sốt 83,6%, viêm long hô hấp 64,2%, thở nhanh 80,6%, rút lõm lồng ngực 70,1%, ran ẩm nhỏ hạt chiếm 98,5%. Bệnh kèm theo là tiêu chảy 13,4%, viêm tai giữa 19,4%, Tỷ lệ bệnh nhân có biến chứng tràn dịch màng phổi 3,0%, nhiễm trùng máu 6,0%. Bạch cầu tăng > 12 G/l chiếm 55,2 %, bạch cầu đa nhân trung tính tăng chiếm 45%. Tổn thương trên x quang nốt mờ rải rác nhu mô phổi là 55,2%, mờ tập trung 2 rốn phổi là 37,3%, mờ thuỳ phổi là 7,5%. S. pneumoniae có tỷ lệ kháng cao với trimethoprim-sulfamethoxazole (80,6%) và erythromycin 97%, nhạy tương đối cao với cefotaxim 56,1% và amoxicillin 75%, còn nhạy cảm cao với vancomycin 94%, levofloxacin 97% và moxifloxacin 98,5%. Kết quả điều trị khỏi chiếm tỷ lệ cao 98,5%. Ngày điều trị trung bình là 7,8 ± 3,6 ngày. Kết luận: Cần dựa vào đặc điểm lâm sàng để phát hiện sớm các trường hợp viêm phổi do S. pneumoniae. Có thể lựa chọn kháng sinh amoxicillin uống, cefotaxim tiêm để điều trị viêm phổi do S. pneumoniae ở trẻ em.
15680Đặc điểm, cận lâm sàng, biến chứng và các yếu tố thuận lợi của nhiễm khuẩn tiết niệu tại Khoa Thận tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai
Nhận xét đặc điểm, cận lâm sàng, biến chứng và các yếu tố thuận lợi của nhiễm khuẩn tiết niệu tại Khoa Thận tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai.





