15531Đánh giá hiệu quả điều trị rò khoang lê theo phương pháp đóng miệng lỗ rò
Đánh giá hiệu quả điều trị rò khoang lê theo phương pháp đóng miệng lỗ rò trên 163 bệnh nhân điều trị tại bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương từ 8/2013 đến 12/2015. Kết quả nghiên cứu cho thấy điều trị rò xoang lê theo phương pháp đóng miệng lỗ rò đơn thuần cho tỷ lệ thành công cao, giảm tai biến và thời gian phẫu thuật.
15532Đánh giá hiệu quả điều trị suy tĩnh mạch hiển bé mạn tính bằng phương pháp gây xơ bọt
Đánh giá hiệu quả điều trị suy tĩnh mạch hiển bé mạn tính bằng phương pháp gây xơ bọt trên 34 chân của 31 bệnh nhân. Sau 4 tuần điều trị, kết quả theo phân độ lâm sàng CEAP tỷ lệ nhóm C0, C1 tăng từ 0% trước điều trị lên thành 82,3%; tỷ lệ nhóm C2, C3, C4 giảm từ 23,5%, 53% và 23,5% xuống tưng ứng là 8,8%, 8,8% và 0%. Thang điểm VCSS trung bình giảm 50%. Thay đổi đường kính tĩnh mạch hiển bé trên siêu âm giảm 20%. 94,1%các tĩnh mạch hiển bé dược điều trị hết dòng trào ngược bệnh lý. Hiệu quả gây tắc tĩnh mạch hiển bé 82,3% tắc hoàn toàn, 17,7% tắc không hoàn toàn và không tắc 0%.
15533Đánh giá hiệu quả điều trị thoái hóa khớp gối bằng điện châm và bài thuốc Độc hoạt tang ký sinh kết hợp xoa bóp
Trình bày nghiên cứu thực nghiệm trên kết quả lâm sàng cho thấy điều trị thoái hóa khớp gối bằng điện châm và bài thuốc Độc hoạt tang ký sinh kết hợp xoa bóp có hiệu quả trên lâm sàng. Thoái hóa khớp gối có biểu hiện lâm sàng chủ yếu là đau khớp, cứng khớp do đó sẽ làm giảm chức năng sinh hoạt hằng ngày, gây khó khăn trong vận động và đặc biệt sẽ ảnh hưởng nặng nề đến chất lượng cuộc sống.
15534Đánh giá hiệu quả điều trị ung thư gan nguyên phát qua giai đoạn phẫu thuật bằng nút mạch hóa dầu tại Hải Phòng
Bài viết đánh giá kết quả nút mạch gan bằng hóa dầu điều trị ung thư gan nguyên phát tại bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng. Từ đó thấy được nút mạch hóa dầu là kỹ thuật an toàn, giúp cải thiện các triệu chứng lâm sàng, tỷ lệ sống sau 1 – 2 và 3 năm là 55,4%, 29% và 12,9 %.
15535Đánh giá hiệu quả điều trị viêm mũi dị ứng bằng phương pháp cấy chỉ Catgut Chromic 4.0
Phân tích hiệu quả điều trị viêm mũi dị ứng bằng phương pháp cấy chỉ Catgut Chromic 4.0 cho thấy phương pháp cấy chỉ là một phương pháp có hiệu quả và an toàn để điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng.
15536Đánh giá hiệu quả dò tìm sự cố giao thông của mô hình mạng trí tuệ nhân tạo
Trong nghiên cứu này, ba mô hình dự báo/ sự cố giao thông bao gồm: mô hình hồi quy logictics nhị phân và hai mô hình mạng trí tuệ nhân tạo đã được xây dựng và kiểm chứng trên dòng giao thông hỗn hợp của mô hình mạng trí tuệ nhân tạo so với mô hình hồi quy nhị phân trong cả hai trường hợp: Cảnh báo khi thu thập đủ dữ liệu theo chu kỳ và cảnh báo phát hiện sớm.
15537Đánh giá hiệu quả dự án xây dựng giao thông & các nội dung chính cần quan tâm
Đánh giá chung thực trạng công tác đánh giá hiệu quả dự án xây dựng giao thông & các nội dung chính cần đề cập trong phân tích hiệu quả kinh tế, các nội dung chính cần quan tâm trong đánh giá hiệu quả tài chính dự án xây dựng giao thông.
15538Đánh giá hiệu quả gia cường bằng tấm CFRP trên dầm bê tông dự ứng lực dùng cáp không bám dính bị
Nghiên cứu này khảo sát hiệu quả gia cường uốn của tấm CFRP trên dầm bê tông dự ứng lực dùng cáp không bám dính (UPC) nứt sẵn. Chương trình thí nghiệm được thực hiện trên bốn dầm UPC có tiết diện chữ T kích thước lớn. Khả năng làm việc của dầm UPC nứt trước được gia cường bằng tấm CFRP được khảo sát chi tiết trong nghiên cứu này. Thông số khảo sát bao gồm số lớp tấm gia cường CFRP và ảnh hưởng của việc sử dụng hệ neo dạng U (U-wraps) cho tấm CFRP.
15539Đánh giá hiệu quả giải pháp cách nhiệt phần mái công trình nhà ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Sử dụng phương pháp kiểm nghiệm kết quả tính toán lý thuyết về khả năng cách nhiệt với các thiết bị ghi lại nhiệt độ thực tế nhằm đánh giá chính xác hơn về hiệu quả cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của giải pháp cách nhiệt phần mái công trình nhà ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
15540Đánh giá hiệu quả giải trình tự gen thế hệ mới trong phát hiện bất thường di truyền ở thai có bất thường hình thái tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả của giải trình tự gen thế hệ mới (NGS) trong phát hiện bất thường di truyền ở thai nhi có bất thường hình thái. Từ 1/2023 - 12/2023, những thai phụ này được chọc ối để chẩn đoán trước sinh tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, với dịch ối được phân tích ở các mức độ nhiễm sắc thể, CNV và gen. Trong 64 thai có bất thường hình thái phát hiện qua siêu âm và MRI đã được chọc ối.





