15431Đặc điểm lâm sàng và nhân cách ở bệnh nhân rối loạn phân ly tại khoa Tâm thần bệnh viện Trung ương Thái Nguyên
Tỷ lệ các rối loạn tâm thần ngày càng gia tăng ở các nước đang phát triển, đặc biệt là sự gia tăng các rối loạn liên quan đến stress trong đó có rối loạn phân ly. Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng và nhân cách ở 32 bệnh nhân rối loạn phân ly điều trị tại khoa Tâm thần, Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên từ tháng 1 năm 2019 đến tháng 12 năm 2019. Kết quả nghiên cứu cho thấy, rối loạn phân ly xuất hiện đột ngột ở 100% các trường hợp nghiên cứu và xảy ra sau sang chấn tâm lý, chủ yếu là sang chấn trong gia đình (46,88%) và sang chấn trong công việc (34,37%). Triệu chứng khởi phát thường giống các bệnh lý thực thể. Triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất là co giật phân ly (56,25%), triệu chứng thực vật nội tạng phân ly biểu hiện nhiều trên lâm sàng, trong đó đau đầu (43,75%) và khó thở (31,25%) là triệu chứng phổ biến. Các rối loạn tâm thần kết hợp với rối loạn phân ly chiếm tỷ lệ cao, trầm cảm (53,12%) và lo âu (40,62%). Rối loạn phân ly thường xảy ra ở những người có nhân cách hướng ngoại (62,5%); đa số các bệnh nhân có tính thần kinh không ổn định (78,13%).
15432Đặc điểm lâm sàng và nội soi ở người bệnh soi đại tràng ống mềm toàn bộ tại Bệnh viện Hữu nghị Việt – Tiệp Hải Phòng
Mô tả đặc trưng, các biểu hiện lâm sàng và kết quả nội soi ở người bệnh được chỉ định nội soi đại tràng ống mềm toàn bộ tại Bệnh viện hữu nghị Việt – Tiệp.
15433Đặc điểm lâm sàng và thể mô bệnh học của bệnh nhân ung thư biểu mô vòm mũi họng điều trị tại Bệnh viện Ung bướu Thành phố Cần Thơ
Mô tả các đặc điểm lâm sàng và thể mô bệnh học của bệnh nhân ung thư biểu mô vòm mũi họng điều trị tại Bệnh viện Ung bướu Thành phố Cần Thơ.
15434Đặc điểm lâm sàng và thực trạng sử dụng thuốc dự phòng hen phế quản ở trẻ dưới 5 tuổi
Khảo sát đặc điểm lâm sàng và thực trạng dùng thuốc dự phòng trong điều trị hen phế quản ở trẻ dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An năm 2015.
15435Đặc điểm lâm sàng và tính nhạy cảm kháng sinh của Streptococcus Pneumoniae gây viêm phổi cộng đồng ở trẻ em tại Hải Dương
Xác định đặc điểm lâm sàng và tính nhạy cảm kháng sinh của Streptococcus Pneumoniae gây viêm phổi cộng đồng ở trẻ em tại Hải Dương. Nghiên cứu cho thấy biểu hiện lâm sàng của viêm phổi cộng đồng có các triệu chứng như sốt, ho, chảy nước mũi, phổi có ran ẩm tỷ lệ gặp trên 70 phần trăm, nhịp thở nhanh là 36,5 phần trăm. Pinicillin, Amoxicillin, AmoxicillinClauulanic nhạy cảm với phế cầu gây viêm phổi cộng đồng 100 phần trăm, Vancomycin nhạy 98,1 phần trăm, Cefotaxime 96,2 phần trăm, Chloramphenicol 72,5 phần trăm.Các kháng sinh Erythromycin, Clarithromycin, Azithromycin bị kháng hoàn toàn.
15436Đặc điểm lâm sàng và tình trạng chảy máu sau nhổ răng ở bệnh nhân sử dụng thuốc kháng kết tập tiểu cầu tại Bệnh viện Đa khoa Bà Rịa
Thuốc kháng kết tập tiểu cầu (APT) đóng vai trò then chốt trong điều trị và dự phòng biến cố tim mạch. Tuy nhiên, việc thực hiện nhổ răng ở bệnh nhân đang sử dụng APT đặt ra thách thức giữa nguy cơ chảy máu kéo dài nếu tiếp tục và nguy cơ biến cố tim mạch do huyết khối khi ngưng thuốc. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, tình trạng chảy máu sau nhổ răng ở bệnh nhân dùng APT so với nhóm đối chứng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu ứng dụng lâm sàng có đối chứng trên 210 bệnh nhân (105 nhóm APT, 105 nhóm đối chứng) từ 40 tuổi trở lên tại Phòng khám Răng Hàm Mặt, Bệnh viện Đa khoa Bà Rịa từ tháng 9/2024 đến 8/2025. Kết quả: Hai nhóm bệnh nhân tương đồng về tuổi, giới, huyết áp và chỉ định nhổ răng, lượng thuốc tê, thời gian nhổ răng. Ở nhóm APT, đa số sử dụng clopidogrel (62,9%), chủ yếu mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn (67,6%), với viêm nha chu là nguyên nhân nhổ răng phổ biến nhất. Sau khi nhổ răng, thời gian cầm máu trung bình của nhóm APT dài hơn so với nhóm đối chứng (p < 0,001). Ngoài ra, tỷ lệ còn chảy máu tại các thời điểm đánh giá của bệnh nhân có dùng thuốc kháng tiểu cầu kép cao hơn dùng thuốc kháng tiểu cầu đơn. 100% bệnh nhân ở nhóm APT đều ngưng chảy máu tại thời điểm 60 phút sau nhổ răng. Kết luận: Duy trì APT khi nhổ răng làm tăng thời gian và tỷ lệ chảy máu, đặc biệt ở liệu pháp kép, nhưng hầu hết được kiểm soát bằng cầm máu tại chỗ. Nhổ răng vẫn an toàn nếu áp dụng kỹ thuật cầm máu phù hợp và theo dõi cẩn thận.
15437Đặc điểm lâm sàng và tình trạng nhiễm Demodex trên bệnh nhân trứng cá đỏ khám tại bệnh viện Da liễu thành phố Hồ Chí Minh
Trong tổng số 42 bệnh nhân trứng cá đỏ được điều trị từ 10/2015 đến 5/2016 có độ tuổi trung bình là 40,57 cộng trừ 1,59, tỷ lệ nữ mắc bệnh nhiều hơn nam (54,8 phần trăm và 45,2 phần trăm). Triệu chứng thường gặp là đỏ bừng mặt, ngứa, nóng, dãn mạch, dãn lỗ chân long, hồng ban trung tâm mặt. Có 23 bệnh nhân thể hồng ban dãn mạch, 13 bệnh nhân thể sần mụn mủ và 6 bệnh nhân thể phì đại. Tỷ lệ nhiễm Demodex ở bệnh nhân trứng cá đỏ là 50 phần trăm.
15438Đặc điểm lâm sàng và tỷ lệ đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính của người bệnh tại một số đơn vị quản lý ngoại trú
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) phổ biến trên lâm sàng và là nguyên nhân tử vong hàng thứ 3 trên toàn cầu. Sáng kiến toàn cầu phòng chống COPD (GOLD) nhấn mạnh tập trung quản lý tốt ngoại trú sẽ giúp giảm gánh nặng bệnh tật, giảm tỷ lệ đợt cấp và tiết kiệm chi phí điều trị. Vì vậy, nghiên cứu quan sát mô tả tại 3 đơn vị quản lý ngoại trú (Bệnh viện Đa khoa Đống Đa, Bệnh viện Phổi Thanh Hoá, Bệnh viện Phổi Hải Phòng) từ tháng 8/2020 tới tháng 4/2021 để xác định các đặc điểm lâm sàng và tỷ lệ các đợt cấp. Mẫu nghiên cứu gồm 514 người bệnh được chẩn đoán xác định COPD theo tiêu chuẩn của GOLD.
15439Đặc điểm lâm sàng và tỷ lệ trào ngược họng thanh quản ở người bệnh viêm mũi xoang mạn
Nghiên cứu thực hiện nhằm mô tả tỷ lệ trào ngược họng thanh quản ở bệnh nhân viêm mũi xoang mạn và đối chiếu các đặc điểm lâm sàng giữa 2 nhóm có LPR và không có LPR. Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang loạt ca bệnh, 391 bệnh nhân viêm mũi xoang mạn khám bệnh tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, thời gian từ tháng 9/2023 - tháng 4/2024.
15440Đặc điểm lâm sàng và vi khuẩn học áp xe quanh amiđan tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương từ 01/09/2023 đến 31/03/2024
Một nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 80 bệnh nhân áp xe quanh amiđan được điều trị tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương từ 01/09/2023 đến 31/03/2024 với mục tiêu mô tả đặc điểm lâm sàng và vi khuẩn học áp xe quanh amiđan tại bệnh viện.





