15321Đặc điểm khối tế bào gốc phân lập từ tủy xương tự thân hỗ trợ điều trị bệnh teo đường mật bẩm sinh
Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu mô tả đặc điểm khối tế bào gốc phân lập từ dịch tủy xương hỗ trợ điều trị bệnh teo đường mật bẩm sinh ở trẻ em. Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 30 bệnh nhân chẩn đoán teo đường mật bẩm sinh được điều trị phẫu thuật Kasai kết hợp với truyền tế bào gốc tủy xương tự thân trong mổ tại Bệnh viện Nhi Trung ương.
15322Đặc điểm không gian văn hóa kiến trúc chùa Việt ở Nam Bộ
Thảo luận về những nét đặc trưng trong kiến trúc Nam Bộ từ góc nhìn so sánh trường hợp chùa Vĩnh Nghiêm và chùa Việt Nam Quốc Tự.
15323Đặc điểm khớp cắn trên hệ thống T-Scan Novus ở nhóm sinh viên có dấu hiệu nghiến răng
Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 45 sinh viên lớp Y2RHM và Y3RHM tại Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt – Trường Đại học Y Hà Nội từ tháng 12/2023 đến tháng 01/2024 nhằm mô tả đặc điểm khớp cắn ở nhóm có dấu hiệu nghiến răng bằng hệ thống T-Scan Novus. Tỷ lệ sinh viên nam chiếm 42,2% và nữ chiếm 57,8%. Ở nhóm nghiến răng khi thức, hình thức siết chặt răng chiếm 68,4%; ở nhóm nghiến răng khi ngủ, cọ xát răng chiếm 96,0% và siết chặt răng chiếm 4,0%. Tại vị trí lồng múi tối đa, lực cắn phân bố chủ yếu ở vùng răng sau, trong đó trung vị lực cắn vùng răng hàm lớn hàm dưới và hàm trên lần lượt đạt 37,75% và 34,15%, trong khi vùng răng trước có giá trị thấp nhất. Răng hàm lớn thứ hai là răng được ghi nhận chịu lực cắn mạnh nhất ở tỷ lệ cao nhất (60,0% số trường hợp), tiếp theo là răng hàm lớn thứ nhất (35,56%) và răng hàm lớn thứ ba (4,44%). Thời gian ăn khớp trung bình là 0,93 ± 0,34 giây và thời gian nhả khớp trung bình là 0,78 giây.
15324Đặc điểm khớp thái dương hàm bình thường trên phim cắt lớp tia chùm nón
Mô tả đặc điểm hình thái khớp thái dương hàm bình thường trên chụp cắt lớp điện toán tia chùm nón ở người Việt Nam trưởng thành, làm cơ sở cho việc đánh giá những thay đổi bệnh lý khớp thái dương hàm.
15325Đặc điểm khuyết tật của người cao tuổi tại các xã miền núi huyện Tây Sơn – Bình Định
Mô tả tỷ lệ các loại khuyết tật của người cao tuổi ở các xã miền núi huyện Tây Sơn tỉnh Bình Định năm 2014.
15326Đặc điểm kiến trúc các cầu vòm bắc qua sông Ngự Hà trong vai trò kết nối và tổ chức giao thông của Kinh thành Huế
Trình bày tổng quan lịch sử hình thành; vị trí sông Ngự Hà trong mặt bằng tổng thể Kinh thành Huế; đặc điểm kiến trúc của các cầu bắc qua sông Ngự Hà; vai trò kết nối giao thông của các cầu bắc qua sông Ngự Hà; đề xuất giải pháp bảo tồn kiến trúc và tổ chức giao thông.
15327Đặc điểm kiến trúc hội quán của người Hoa tại khu phố cổ Hà Nội
Thông qua việc nghiên cứu kiến trúc Hội quán, ta có thể nhận diện được các đặc điểm cấu thành trong kiến trúc của người Hoa tại khu phố cổ Hà Nội, góp phần tạo góc nhìn chân thực về quá trình hình thành và phát triển của cộng đồng người Hoa tại Việt Nam nói chung và khu phố cổ Hà Nội nói riêng, là tiền đề phục vụ cho những nghiên cứu khoa học chuyên sâu về văn hóa của cộng đồng dân tộc Hoa, cũng như góp phần làm căn cứ khảo cứu phục vụ công tác bảo tồn, trùng tu các công trình trong diện nghiên cứu.
15328Đặc điểm kiến trúc lăng mộ An Bằng, thành phố Huế
Nội dung: (1) đánh giá hiện trạng; (2) nhận diện đặc điểm kiến trúc - nghệ thuật; (3) đề xuất định hướng gìn giữ, phát huy trong bối cảnh đương đại.
15329Đặc điểm kiến trúc một số ngôi chùa xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt ở Bắc Bộ
Những ngôi chùa được xếp hạng quốc gia đặc biệt ở khu vực đồng bằng và trung du Bắc Bộ rất đa dạng về niên đại xây dựng, vị trí cảnh quan, kết cấu kiến trúc và đã phần nào khẳng định được giá trị kiến trúc nghệ thuật của ngôi chùa Việt. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để chúng ta có kế hoạch bảo tồn, phát huy giá trị di sản kiến trúc ngôi chùa Việt.
15330Đặc điểm kiểu gen của đa hình MTHFR C677T, MTHFR A1298C, MTR A2756G và MTRR A66G ở phụ nữ sảy thai liên tiếp
Nghiên cứu nhằm đánh giá mối liên quan giữa các kiểu gen của đa hình đơn nucleotide MTHFR C677T, MTHFR A1298C, MTR A2756G và MTRR A66G ở phụ nữ sảy thai liên tiếp. Nguyên nhân chính gây ra sảy thai liên tiếp rất đa dạng, chúng có thể phụ thuộc vào một hoặc nhiều yếu tố như độ tuổi mang thai của người mẹ, đặc điểm giải phẫu, miễn dịch, nhiễm khuẩn và kể cả các đặc điểm về mặt di truyền. Mặc dù vậy, hơn 50% trường hợp sảy thai là chưa thể xác định rõ nguyên nhân, điều này khiến cho quá trình nghiên cứu về sảy thai liên tiếp còn gặp nhiều khó khăn. Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp bệnh – chứng trên nhóm bệnh gồm những phụ nữ có tiền sảy thai liên tiếp không rõ nguyên nhân và nhóm chứng là những phụ nữ thai sản khỏe mạnh. Nghiên cứu cho thấy, đa hình MTHFR C677T là yếu tố nguy cơ gây sảy thai liên tiếp ở những phụ nữ tham gia nghiên cứu. Đối với những đa hình MTHFR A1298C, MTR A2756G và MTRR A66G cần mở rộng quy mô nghiên cứu để tiếp tục đánh giá nguy cơ gây bệnh.





