15271Đặc điểm rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đến khám bệnh tại bệnh viện Bình Chánh
Bài viết nghiên cứu đặc điểm rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đến khám bệnh tại bệnh viện huyện Bình Chánh từ tháng 1/1/2017 đến 31/5/ 2017.
15272Đặc điểm rối loạn lipid máu và mối liên quan với estradiol huyết tương ở phụ nữ độ tuổi quanh mãn kinh
Nhận xét đặc điểm của một số chỉ số lipid máu ở phụ nữ độ tuổi quanh mãn kinh và tìm hiểu mối liên quan giữa lipid máu với nồng độ estradiol huyết tương.
15273Đặc điểm rối loạn lo âu trên thang điểm STAI-5 ở người bệnh viêm tinh hoàn, mào tinh hoàn điều trị nội trú tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Viêm tinh hoàn, mào tinh hoàn là tình trạng gây ra đau đớn và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Lo âu không chỉ làm tăng mức độ đau cảm nhận mà còn ảnh hưởng đến khả năng đối phó bệnh và chất lượng cuộc sống chung. Vì vậy, chúng tôi thực hiện một nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 33 người bệnh nằm điều trị nội trú tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội để tìm hiểu đặc điểm rối loạn lo âu trên người bệnh viêm tinh hoàn, mào tinh hoàn.
15274Đặc điểm sa sút trí tuệ sau nhồi máu não ở người cao tuổi điều trị tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên
Mô tả đặc điểm lâm sàng sa sút trí tuệ sau nhồi máu não ở 138 người cao tuổi điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên. Kết quả cho thấy tỷ lệ sa sút trí tuệ và suy giảm nhận thức nhẹ sau nhồi máu não lần lượt là 33,3% và 12,3%. Sa sút trí tuệ sau nhồi máu não ở tuổi trên 80 chiếm tỷ lệ cao hơn. Trình độ học vấn thấp tỷ lệ sa sút trí tuệ cao hơn. Tỷ lệ tổn thương các lĩnh vực nhận thức của sa sút trí tuệ sau nhồi máu não không đồng đều, lĩnh vực bị tổn thương nhiều nhất là nhó từ (100%), sau đó là lĩnh vực xây dựng hình ảnh qua thị giác và chức năng thực hiện nhiệm vụ (93,5%).
15275Đặc điểm sản phẩm phần mềm ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất phần mềm Việt Nam
Nêu các đặc điểm sản phẩm phần mềm ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất phần mềm Việt Nam.
15276Đặc điểm sản xuất, kinh doanh dịch vụ cấp nước và những tác động đến kế toán quản trị
Đặc điểm hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh dịch vụ; Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cấp nước; Những tác động đến công tác kế toán quản trị.
15277Đặc điểm sinh học các loài thực vật họ kim giao (Podocarpaceae) tại khu bảo tồn Thiên nhiên Bà Nà – Núi Chúa, Đà Nẵng
Đề tài xác định thành phần loài và đặc điểm sinh học của các loài thực vật họ Kim giao tại Bà Nà – Núi Chúa. Đây là nơi có tính đa dạng sinh học cao với 795 loài thực vật bậc cao có mạch, trong đó có nhiều loài thực vật có giá trị bảo tồn cao không chỉ trong phạm vi quốc gia mà còn trên phạm vi toàn cầu.
15278Đặc điểm sinh học và giá trị dược học của cây bảy lá một hoa thuộc chi Paris
Ở Việt Nam, chi Paris tìm thấy 8 loài: P. caobangensis, P. cronquistii, P. delavayi, P. dunniana H., P. fargesii Franch., P. polyphylla Sm., P. xichouensis., và P. polyphylla var. Cây bảy lá một hoa là loài cây thuốc quý, có nhiều tác dụng, chữa trị được nhiều loại bệnh, kể cả những bệnh nan y. Các loài bảy lá một hoa trên thế giới và Việt Nam đều rất đa dạng về hình thái, số lượng và hình dạng lá. Khả năng tái sinh cây trong tự nhiên khá thấp bởi nhiều nguyên nhân như hạt có thời gian ngủ nghỉ dài, khó nảy mầm. Tổng kết các nghiên cứu về đặc điểm sinh học, giá trị dược học nhằm tư liệu hóa nguồn gen cây bảy lá một hoa và phục vụ xây dựng kế hoạch nghiên cứu, bảo tồn, phát triển loài cây dược liệu quý này ở Việt Nam.
15279Đặc điểm sinh học và hoạt tính kháng vi khuẩn gram dương của Microbacterium sp. C21 phân lập từ đất
Phần lớn kháng sinh thương mại có nguồn gốc từ Streptomyces. Việc tìm kiếm các nguồn gen tiềm năng mới (không thuộc Streptomyces) sản sinh hoạt chất kháng khuẩn được đặt ra nhằm ngăn chặn sự kháng thuốc bởi các vi khuẩn gây bệnh hiện nay. Chủng C21 được phân lập từ đất, khuẩn lạc nhỏ (kích thước 0,8-1,2 mm) trên môi trường Intensive soil extract medium (ISEM). Phân tích trình tự gen 16S rRNA cho thấy, chủng C21 thuộc vi khuẩn khó nuôi cấy và được coi là ứng viên loài mới thuộc chi Microbacterium. Ngoại trừ môi trường R2A, chủng C21 chỉ có khả năng sinh trưởng trong môi trường nghèo dinh dưỡng như NB/3, TSB/10 và R4/10. N-acetylglucosamine, maltose, D-glucose, L-proline, L-rhamnose, inositol, sodium acetate và axit 3-hydroxybutyric là những nguồn cacbon phù hợp cho chủng C21 sinh trưởng. Hoạt chất kháng khuẩn tách chiết từ dịch lên men của chủng C21 có khả năng ức chế ở nồng độ 16 µg/ml đối với Enterococcus faecalis CCARM 5168, 8 µg/ml đối với E. faecalis CCARM 5171, 32 µg/ml đối với E. faecalis CCARM 5024, 64 µg/ml đối với E. faecium CCARM 5025, 32 µg/ml đối với Streptococcus agalactiae CCARM 4504 và 8 µg/ml đối với S. pyogenes CCARM 4520. Kết quả của nghiên cứu là cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo về tìm kiếm các hoạt chất kháng khuẩn tiềm năng từ vi khuẩn khó nuôi cấy.
15280Đặc điểm soi bột và thành phần hóa học nguyên liệu bào chế bài thuốc tam hoàng thang
Bài viết tiến hành đánh giá chỉ tiêu đặc điểm soi bột và định lượng hoạt chất chính có trong các dược liệu được sử dụng. Kết quả nghiên cứu đã mô tả chi tiết đặc điểm soi bột của các mẫu và định lượng được mẫu Hoàng liên có hàm lượng Berberin và Palmatin trung bình lần lượt là 0.810%±0.036 và 0,178%±0.001; mẫu Hoàng bá có hàm lượng Berberin trung bình là 2,052%±0.06, mẫu Hoàng cầm có hàm lượng flavonoid trung bình tính theo baicalin là 6,896%±0.481.





