Kết quả tìm kiếm
Có 85117 kết quả được tìm thấy
15261Đặc điểm định danh của thuật ngữ du lịch tiếng Việt và các tương đương trong tiếng Anh (trường hợp thuật ngữ chỉ hoạt động trong ngành du lịch)

Bài viết xem xét đặc điểm địa danh của thuật ngữ du lịch theo hai tham tố là kiểu ngữ nghĩa và cách thức biểu thị của thuật ngữ.

15262Đặc điểm độ lún nền đất theo các phương pháp khác nhau

Trình bày kết quả độ lún dự tính trên cơ sở các phương pháp tính khác nhau ứng với các đặc trưng biến dạng khác nhau.

15263Đặc điểm đô thị hóa ở Việt Nam sau 35 năm đổi mới

Trình bày một số đặc điểm chính của quá trình đô thị hóa tại Việt Nam, trong đó có vấn đề tốc độ đô thị hóa không đồng đều giữa các vùng trong cả nước, và những tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa nhanh.

15264Đặc điểm dụng học của các phương tiện liên kết hồi chỉ chỉ ngôi trong tác phẩm “ Số đỏ” của Vũ Trọng Phụng

Bài báo tập trung miêu tả, phân tích đặc điểm ngữ dụng của các đại từ nhân xưng, từ thân tộc, từ thân tộc + từ chỉ chức vụ, nghề nghiệp tiếng Việt trong vai trò, chức năng là phương tiện liên kết hồi chỉ chỉ ngôi trong tác phẩm “số đỏ” của nhà văn Vũ Trọng Phụng.

15265Đặc điểm gen KRAS, BRAF, các gen sửa chữa ghép cặp sai (MMR) và tình trạng biểu hiện protein MMR ở người bệnh ung thư đại trực tràng

Nghiên cứu này mô tả đặc điểm và biến thể gen KRAS, BRAF, các gen sửa chữa ghép cặp sai (MMR-Mismatch repair) và tình trạng biểu hiện protein MMR ở người bệnh ung thư đại trực tràng người Việt Nam. Người bệnh được chẩn đoán mắc ung thư đại trực tràng tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu, Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 1/2022 đến tháng 6/2023. Nghiên cứu theo phương pháp mô tả, hồi cứu kết hợp tiến cứu và lấy mẫu toàn bộ.

15266Đặc điểm giấc ngủ ở người bệnh giai đoạn trầm cảm điều trị nội trú tại viện sức khỏe tâm thần – bệnh viện Bạch Mai

Nghiên cứu cắt ngang với mục tiêu mô tả đặc điểm giấc ngủ ở người bệnh giai đoạn trầm cảm điều trị nội trú tại Viện Sức khỏe Tâm thần - Bệnh viện Bạch Mai. 55 người bệnh được chẩn đoán xác định giai đoạn trầm cảm (F32.0, F32.1, F32.2, F32.3) theo tiêu chuẩn ICD10 có các vấn đề về giấc ngủ; có thông tin đầy đủ về hành chính, tiền sử, bệnh sử, khám lâm sàng; gia đình và bản thân người bệnh đồng ý tự nguyện tham gia nghiên cứu. Người bệnh giai đoạn trầm cảm có tỉ lệ nữ gấp 1,62 lần nam, nhóm tuổi thường gặp là 50 - 59 tuổi (30,9%), thời gian diễn biến bệnh cho tới khi đi khám phổ biến là 3 - 6 tháng (45,5%) với mức độ bệnh thường gặp nhất khi nhập viện là giai đoạn trầm cảm nặng không có triệu chứng loạn thần (52,7%).

15267Đặc điểm giải phẫu bệnh của u trung thất

Nghiên cứu trên 86 trường hợp bệnh chưa đủ lớn để có thể đưa ra tỷ lệ chính xác cho tất cả các loại u có thể gặp ở vùng trung thất, tuy nhiên có thể thấy một số điểm tổng quan về phân loại nhóm u và tỷ lệ u vùng trung thất. Nghiên cứu cho thấy tầm quan trọng của đánh giá những chi tiết về hình dạng và vị trí cụ thể u trung thất để có chẩn đoán giải phẫu bệnh u trung thất chính xác hơn. Sự tương quan về tuổi, giới và từng loại u, những đặc điểm mô học, hóa mô miễn dịch, sinh học phân tử của u trung thất cần thiếp tục được thực hiện trong những nghiên cứu chi tiết hơn.

15268Đặc điểm giải phẫu bệnh và các yếu tố tiên lượng trong melanom

90 trường hợp mêlanôm được chẩn đoán và điềutrị tại đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh từ 01/2012 đến 12/2015 có độ tuổi trung bình là 60. U ở đầu chi chiếm tỷ lệ cao nhất, phần lớn u có kích thước trên 1cm. Hình thái tế bào dạng biểu là chủ yếu, chiếm 65,6 phần trăm. Phân loại giải phẫu bệnh theo WHO 2006 bao gồm mêlanôm dạng nốt thường gặp nhất, mêlanôm dạng lentogo đầu chi đứng thứ 2 và mêlanôm niêm mạc đứng thứ 3.

15269Đặc điểm giải phẫu mạch máu vạt mạch xuyên bụng chân trong

Tìm hiểu đặc điểm giải phẫu mạch máu vạt mạch xuyên bụng chân trong trên 40 xác cẳng chân. Kết quả cho thấy vạt mạch xuyên bụng chân trong được cấp máu bởi động mạch xuyên cơ da, mạch này cách dưới nếp khoeo khoảng 8cm và bên trong đường giữa bụng chân khoảng 0,5cm. Đường kính ngoài trung bình của động mạch bụng chân trong và nhánh trong, nhánh ngoài lần lượt là 2,17mm, 1,32mm và 1,33mm.

15270Đặc điểm giải phẫu và cơ sinh học của gân mác dài ứng dụng trong tái tạo dây chằng chéo khớp gối

Phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo khớp gối ngày càng trở nên thường quy với kỹ thuật cũng như những dụng cụ hỗ trợ đang dần được cải tiến. Nhưng nguồn gân ghép lại là vấn đề muôn thuở ảnh hưởng đến quyết định và lựa chọn của phẫu thuật viên. Hai gân mác mặt ngoài cẳng chân có cùng chức năng dạng cổ chân và lật sấp bàn chân. Trong đó, gân mác dài được sử dụng trong nhiều phẫu thuật chỉnh hình tái tạo dây chằng ngoài vùng gối như dây chằng bên ngoài cổ chân, tái tạo gân gót. Ngiên cứu 20 mẫu gân mác dài được lấy tại bộ môn giải phẫu Trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh.