Kết quả tìm kiếm
Có 82651 kết quả được tìm thấy
15101Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và xử trí u nhầy buồng trứng tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương

Trình bày đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và xử trí u nhầy buồng trứng tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. U buồng trứng thường không có dấu hiệu lâm sàng điển hình, các triệu chứng thường nghèo nàn do đó chỉ được phát hiện khi có biến chứng như u to lên nhanh, xoắn hoặc khi ác tính thì lúc đó cũng thường là giai đoạn muộn khiến cho việc điều trị khó khăn và tiên lượng tất rồi nên ung thư buồng trứng luôn được coi như “kẻ giết người thầm lặng”. U nhầy là loại u buồng trứng dạng tế bào biểu mô, nếu như u biểu mô thường gặp ở các phụ nữ lớn tuổi, sau mãn kinh. U nhầy buồng trứng đại diện cho một loạt các rối loạn tân sinh. U nhầy là loại u dễ tái phát và có khả năng biến chứng nguy hiểm nếu xử trí không đúng dù là lành tính. Trong xử trí u nhầy buồng trứng thường là cắt bỏ buồng trứng bên có u, cho kết quả điều trị tốt, tránh nguy cơ tái phát và ung thư hóa.

15102Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm não kháng thụ thể n-methyl-d-aspartate (nmda) sau viêm não herpes simplex ở trẻ em

Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của 11 bệnh nhân có triệu chứng thần kinh tái phát sau viêm não Herpes simplex (HSV) ở trẻ em. Mô tả cắt ngang hàng loạt các ca bệnh từ tháng 11 năm 2019 đến tháng 12 năm 2021. Ở thời điểm nghiên cứu, tất cả bệnh nhân đều có kháng thể kháng thụ thể NMDA (N-methyl-D-Aspartate) dương tính và Polymerase Chain Reaction (PCR) HSV âm tính trong dịch não tủy.

15103Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm não kháng thụ thể n-methyl-d-aspartate ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương

Viêm não kháng thụ thể N-methy-D-aspartate (NMDA) là một trong những viêm não tự miễn thường gặp nhất. Nghiên cứu mô tả 41 ca bệnh tại Bệnh viện Nhi trung ương từ tháng 1/2021 đến tháng 5/2022.

15104Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi nhiễm Mycoplasma pneumoniae ở trẻ em tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Nghiên cứu mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của 99 trẻ dưới 15 tuổi mắc viêm phổi nhiễm Mycoplasma pneumoniae tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 6/2023 đến tháng 12/2024. Viêm phổi nhiễm M. pneumoniae ở trẻ em gặp nhiều nhất ở nhóm từ 24 tháng tuổi đến dưới 60 tháng tuổi

15105Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Nhi Hải Dương

Nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Nhi Hải Dương năm 2024 – 2025. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên bệnh nhi từ 2 tháng đến 5 tuổi được chẩn đoán viêm phổi điều trị nội trú tại khoa Hô hấp và khoa Hồi sức cấp cứu - Bệnh viện Nhi Hải Dương từ 01/12/2024 đến 28/02/2025. Kết quả: Có 396 trẻ tham gia nghiên cứu, trong đó có 107 trẻ viêm phổi nặng và 289 trẻ viêm phổi. Tỷ lệ nam/nữ là 1,2/1 với 47% trẻ bị viêm phổi thuộc nhóm tuổi dưới 12 tháng. Triệu chứng lâm sàng thường gặp là ho (98,7%), khò khè (81,1%), sốt (61,9%), ran ẩm (99,2%), thở nhanh (84,8%). Trên bệnh nhân viêm phổi các dấu hiệu nguy hiểm toàn thân chiếm tỷ lệ thấp. Cận lâm sàng: tổn thương nốt mờ rải rác trên phim X-quang tim phổi là 79,5%. Giá trị trung bình của số lượng bạch cầu là 12,5 ± 5,2 G/l và CRP là 11,1 ± 20,5 mg/l. Kết luận: Viêm phổi vẫn là bệnh lý thường gặp ở trẻ nhỏ với các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng điển hình

15106Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, hình ảnh học và đánh giá kết quả điều trị đứt dây chằng chéo trước qua phẫu thuật nội soi

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh MRI của đứt dây chằng chéo trước khớp gối. Đánh giá kết quả điều trị đứt dây chằng chéo trước qua phẫu thuật nội soi khớp.

15107Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, sự biến đổi tỉ lệ neutrophil/lymphocyte và mối liên quan với kết quả điều trị ở bệnh nhân đa chấn thương tại Bệnh viện Quân y 175

Xác định đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và mối liên quan giữa sự biến đổi tỉ lệ neutrophil/lymphocyte (NLR) với kết quả điều trị ở bệnh nhân đa chấn thương điều trị tại Bệnh viện Quân y 175. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả, theo dõi dọc trên 60 bệnh nhân đa chấn thương, được chẩn đoán theo tiêu chuẩn Berlin năm 2014 tại Bệnh viện Quân y 175 từ tháng 6/2024 đến 5/2025. Các số liệu được thu thập tại các thời điểm T0 (nhập viện), T1 (giờ thứ 24 sau vào viện, T2 (giờ thứ 48 sau vào viện). Kết quả: Phần lớn bệnh nhân là nam giới (73,3%), 86,7% ở độ tuổi 20-60, nguyên nhân chủ yếu do tai nạn giao thông (81,7%). Tổn thương hay gặp là chấn thương ngực (80%) và chấn thương sọ não (61,7), có 40% bị tổn thương ở 2 hệ cơ quan. Thời gian thở máy và thời gian nằm viện có trung vị lần lượt là 4 ngày và 10 ngày. Tỷ lệ tử vong ở đối tượng nghiên cứu là 28,3%. Giá trị NLR tại thời điểm nhập viện của nhóm sống và nhóm tử vong lần lượt là 9,86 và 15,3. NLR thời điểm nhập viện có khả năng tiên lượng tử vong ở bệnh nhân đa chấn thương, diện tích dưới đường cong (AUC) = 0,774 với p < 0,05, điểm cut-off là 8,32 với độ nhạy Se = 100% và độ đặc hiệu Sp = 46%. Kết luận: Bệnh nhân đa chấn thương điều trị tại Bệnh viện Quân y 175 chủ yếu là nam giới, trong độ tuổi lao động, do tai nạn giao thông. Chấn thương ngực và chấn thương sọ não là 2 tổn thương thường gặp nhất. Giá trị NLR thời điểm nhập viện có ý nghĩa tiên lượng tử vong ở bệnh nhân đa chấn thương.

15108Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân tắc động mạch phổi cấp kèm ung thư

Nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tỷ lệ tử vong sớm và một số yếu tố liên quan đến tử vong trong 30 ngày ở bệnh nhân tắc động mạch phổi cấp kèm ung thư. Đây là một nghiên cứu mô tả hồi cứu. Chẩn đoán xác định tắc động mạch phổi cấp khi có bằng chứng huyết khối trong động mạch phổi trên cắt lớp vi tính có thuốc cản quang. Nghiên cứu có 39 bệnh nhân được đưa vào mô tả.

15109Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, yếu tố nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới sau phẫu thuật chấn thương chỉnh hình

Huyết khối tĩnh mạch sâu là một biến chứng hay gặp sau phẫu thuật chỉnh hình. Nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và phân tích các yếu tố nguy cơ đối với huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới (HKTMSCD) sau phẫu thuật chỉnh hình. Đối tượng nghiên cứu là người bệnh từ 18 tuổi trở lên, được chỉ định phẫu thuật chỉnh hình tại bệnh viện Bạch Mai trong thời gian từ tháng 8/2017 đến 6/2018. Kết quả cho thấy tỷ lệ mắc HKTMSCD là 7/97 người (chiếm 7,2%). Các triệu chứng lâm sàng như đau một bên chân (100%), ban đỏ (83,6%), sưng nề chi (57,1%). Nồng độ trung bình của D-dimer trước phẫu thuật, sau phẫu thuật nhóm HKTMSCD cao hơn nhóm không mắc HKTMSCD. Thời gian thromboplastin hoạt hóa từng phần (APTT) nhóm HKTMSCD thấp hơn nhóm không mắc HKTMSCD trước phẫu thuật, tuy nhiên lại cao hơn nhóm không mắc HKTMSCD sau phẫu thuật, p>0,05. Tuổi cao, tình trạng bất động, thời gian phẫu thuật kéo dài là yếu tố nguy cơ cao cho sự xuất hiện của HKTMSCD ở người bệnh sau phẫu thuật chỉnh hình.

15110Đặc điểm lâm sàng, điện não đồ và kiểu gen của bệnh động kinh ở trẻ dưới 6 tuổi tại Bệnh viện Nhi Đồng 2

Động kinh ở trẻ dưới 6 tuổi có nhiều hội chứng điện-lâm sàng đặc trưng và liên quan mật thiết đến các đột biến gen. Tại Việt Nam, việc phân tích gen trong chẩn đoán động kinh đang ngày càng phổ biến. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, điện não đồ và kiểu gen ở trẻ dưới 6 tuổi mắc động kinh điều trị tại Bệnh viện Nhi đồng 2. Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu mô tả loạt ca trên 130 bệnh nhi từ 01/2021–10/2023. Tất cả đều được xét nghiệm di truyền bằng giải trình tự gen thế hệ mới trên bộ 220 hoặc 4503 gen. Kết quả: Phát hiện 53/130 (40,8%) trẻ có động kinh do đột biến gen, chủ yếu là SCN1A (32,1%) và PRRT2 (11,3%). Kiểu cơn động kinh phổ biến là co cứng-co giật toàn thể. Đa số trẻ khởi phát bệnh trong năm đầu đời (84,3%) và có biểu hiện phát triển bất thường. Hoạt động điện não bất thường ghi nhận ở 78,7%. Một số biến thể chưa từng được báo cáo trên cơ sở dữ liệu Clinvar. Kết luận: Giải trình tự gen thế hệ mới cho hiệu quả chẩn đoán di truyền cao trong nhóm trẻ động kinh dưới 6 tuổi. Phát hiện gen gây bệnh góp phần định hướng chẩn đoán hội chứng, điều trị và tiên lượng.