Kết quả tìm kiếm
Có 86032 kết quả được tìm thấy
11691Chế tạo và đặc trưng quang phổ của vật liệu strontium magnesium silicate pha tạp với các nồng độ Eu3+ khác nhau

Cấu trúc tinh thể và hình thái bề mặt mẫu chế tạo được khảo sát bằng phép phân tích nhiễu xạ tia X và ảnh hiển vi điện tử quét SEM. Vật liệu thu được được xác định là hoàn toàn đơn pha Sr2MgSi2O7 và có cấu trúc pha tetragonal. Các mẫu Sr2MgSi2O7 pha tạp Eu3+ nồng độ cao sẽ làm tăng tỉ số cường độ R và tính bất đối tại vị trí Eu3+.

11692Chế tạo và đánh giá khả năng sử dụng liều kế CaSO4:Tm trong đo liều tích lũy môi trường lòng đất

Giới thiệu công nghệ chế tạo và các tính chất nhiệt phát quang của liều kế trên cơ sở vật liệu CaSO4:Tm. Kết quả nghiên cứu đánh giá khả năng sử dụng trong đo liều phóng xạ cho thấy liều kế chế tạo từ vật liệu CaSO4:Tm có tốc độ suy giảm tín hiệu khá thấp (vào khoảng 2,0%), có độ nhạy cao (vào khoảng μGray) và có độ ổn định nhiệt, cơ, hoá và quang học cao,...

11693Chế tạo và đánh giá một số đặc tính của chế phẩm gel trung bì da hướng ứng dụng trong y học tái tạo

Mối liên hệ chặt chẽ tế bào - khung ngoại bào (ECM - Extracellular matrix) là nền tảng của quá trình phát triển và sửa chữa của mô. Khung nâng đỡ mô phỏng những tính chất sinh học của ECM trong cơ thể sinh vật. ECM của lớp trung bì da là một loại vật liệu tự nhiên, chứa thành phần lý tưởng rất thích hợp cho việc tạo ra các sản phẩm thúc đẩy quá trình chữa lành mô.

11694Chế tạo và khảo sát độ bền nhiệt của pin mặt trời chất màu nhạy quang

Trình bày việc chế tạo và khảo sát độ bền nhiệt của pin mặt trời chất màu nhạy quang. Kết quả cho thấy điện cực quang anod bị suy giảm tính năng thể hiện qua sự tăng tổng trở trên giao diện TiO2/dung dịch điện ly sau 120 giờ phơi nhiệt. Sau 240 giờ phơi nhiệt sự giảm cấp của chất điện ly bắt đầu xảy ra. Thể hiện qua sự tăng điện trở khuếch tán. Sự giảm cấp của dung dịch điện ly còn được chứng minh qua sự phục hồi tính năng của pin khi thay mới dung dịch điện ly vào pin sau 1.000 giờ phơi nhiệt.

11695Chế tạo và nghiên cứu tính chất nhiệt phát quang của thủy tinh aluminoborate-kiềm pha tạp samarium (ABLi:Sm) định hướng ứng dụng trong đo liều bức xạ tia X

Vật liệu thủy tinh aluminoborate - kiềm pha tạp Sm (ABLi:Sm) được chế tạo thành công bằng phương pháp nung nóng chảy, với định hướng sử dụng trong chế tạo liều kế đo liều bức xạ tia X. Các dải bức xạ nhiệt phát quang đều là đỉnh đơn với cấu trúc dải rộng và có đặc trưng của phân bố Gaussian nên dễ phân tích. Các thông số động học đặc trưng cho vật liệu đã được xác định bằng phương pháp độ bán rộng của R.Chen. Độ đáp ứng liều tia X khá tuyến tính ở vùng liều cao, điều đó cho thấy thủy tinh ABLi:Sm có thể sử dụng để chế tạo liều kế đo liều bức xạ ion hóa năng lượng cao.

11696Chế tạo và nghiên cứu tính chất vật lý của màng dẫn trong suốt ZnO pha tạp Ag bằng phương pháp phún xạ r.f. magnetron

Màng mỏng ZnO pha tạp Ag được chế tạo bằng phương pháp phún xạ r.f. magnetron. Ảnh hưởng của nồng độ pha tạp và công suất phún xạ lên cấu trúc, tính chất quang và tính chất điện được nghiên cứu chi tiết bằng các phép đo nhiễu xạ tia X, phép đo truyền qua, hấp thụ và phép đo hiệu ứng Hall.

11697Chế tạo và thử nghiệm mô hình phanh tay điện tử trên ô tô

Chương 1: Tổng quan về hệ thống phanh trên ô tô; Chương 2: Hệ thống phanh tay trên ô tô; Chương 3: Thiết kế và thi công mô hình phanh tay điện tử; Chương 4: Kết luận và kiến nghị.

11698Chế tạo và tính chất quang của thủy tinh TeO2-B2O3-ZnO-Na2O pha tạp Er3+

Vật liệu thủy tinh với thành phần TeO2- B2O3-ZnO-Na2O pha tạp các nồng độ Er3+ khác nhau sẽ được tổng hợp và khảo sát cấu trúc cũng như tính chất quang của vật liệu thu được.

11699Chế tạo ván dăm từ vụn gỗ bằng chất kết dính protein đậu nành thay thế keo UF

Protein được chiết xuất từ bã đậu nành (SPI - soy protein isolate) có tiềm năng lớn như chất kết dính sinh học và tính chất bám dính tương tự như các chất kết dính của formaldehyde. Mục tiêu của nghiên cứu này là để xem xét thay thế bao nhiêu hàm lượng của UF (urea - formalde- hyde) bằng SPI mà vẫn giữ được tính chất ban đầu của các mẫu ván dăm. Kết quả cho thấy chỉ có thể thay thế đến 30% UF bằng SPI. Khi nồng độ SPI đã lên 40% thì các mẫu ván bị rã vụn, bởi vì khi tăng hàm lượng SPI trong một hỗn hợp của UF/SPI, thì MOR (modulus of repture) sẽ giảm. Tuy nhiên, các mẫu ván dăm trong nghiên cứu cho thấy không có sự thay đổi đáng kể các thuộc tính ban đầu của chúng. Điều đó chứng tỏ chất kết dính protein từ bã đậu nành cho thấy tiềm năng thay thế cho chất kết dính chứa formaldehyde.

11700Chế tạo vật liệu Composite từ TiO2 và Nano Ag cho ứng dụng xử lý nước

Tìm hiểu tổng quan về đối tượng nghiên cứu và những vấn đề có liên quan. Tổng hợp vật liệu. Xác định đặc trưng lý hóa của vật liệu này. Nghiên cứu tính năng xúc tác quang của vật liệu TiO2, 0Ag/TiO2