11401Chẩn đoán hư hỏng trong kết cấu khung không gian sử dựng phương pháp năng lượng biến dạng kết hợp với thuật toán di truyền
Kiến nghị một phương pháp chẩn đoán về vị trí mức độ của hư hỏng cho kết cấu khung không gian bằng việc sử dụng kết hợp phương pháp năng lượng biến dạng với thuật toán di truyền. Trước tiên, cơ sở lý thuyết của phương pháp được trình bày. Tiếp theo, tính khả thi của phương pháp đề xuất được minh chứng bằng việc áp dụng cho một kết cấu khung không gian. Kết quả chẩn đoán được so sánh với kết quả khoa học đã được công bố. Sau cùng, các kết quả chẩn đoán từ phương pháp đề xuất được đánh giá và nhận xét cho những nghiên cứu mở rộng.
11402Chẩn đoán hư hỏng trong kết cấu tấm sử dụng phương pháp năng lượng biến dạng
Phát triển phương pháp MSE (Modal Strain Energy) cho việc chẩn đoán hư hỏng của kết cấu dạng tấm với điều kiện biên khác nhau. Trong đó, để giải quyết vấn đề về số điểm đo giới hạn, phương pháp sai phân trung tâm được giới thiệu để tính toán các vi phân từng phần trong công thức năng lượng biến dạng…
11403Chẩn đoán OBD bằng giắc chẩn đoán sử dụng chip STN1170
Tìm hiểu cách sử dụng các lệnh chẩn đoán bằng giắc chẩn đoán sử dụng chíp STN1170 để giao tiếp với hệ thống chẩn đoán OBD trên xe.
11404Chẩn đoán phân biệt xoắn vòi trứng ứ dịch và tắc ruột do dính: Báo cáo một trường hợp hiếm gặp
Theo một số báo cáo thống kê, xoắn phần phụ gặp ở khoảng 2,7 – 7,4% các trường hợp phẫu thuật cấp cứu phụ khoa, trong đó 97% là xoắn buồng trứng và 2.9% là xoắn vòi trứng. Trong vòng hai thập niên gần đây, xu hướng phẫu thuật điều trị bảo tồn, bằng cách tháo xoắn và đánh giá sự phục hồi tưới máu của mô, ngày càng được áp dụng rộng rãi, đặc biệt đối với những phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Việc chẩn đoán sớm và quyết định thời điểm mổ phù hợp đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của phẫu thuật bảo tồn xoắn phần phụ. Tuy nhiên, chẩn đoán ban đầu còn gặp nhiều khó khăn vì biểu hiện lâm sàng của xoắn phần phụ thường thay đổi và không đặc hiệu, có thể khó phân biệt với những tình trạng đau bụng cấp khác. Bên cạnh đó, siêu âm có giá trị hỗ trợ chẩn đoán trong khoảng 23 - 66% trường hợp. Vấn đề quan trọng cần lưu ý là đối với bệnh nhân nữ có đau vùng chậu cấp tính, cần phải loại trừ chẩn đoán các bệnh lý phụ khoa trước tiên. Sau đây là một trường hợp chẩn đoán nhầm lẫn hiếm gặp giữa xoắn vòi trứng và tắc ruột mà chúng tôi đã gặp trong thực tế.
11405Chẩn đoán tổn hao ứng suất trong dầm bê tông cốt thép ứng suất trước sử dụng kỹ thuật nhận dạng kết cấu bằng thuật toán di truyền
Giới thiệu một kỹ thuật nhận dạng kết cấu sử dụng thuật toán di truyền cho việc chẩn đoán tổn hao ứng suất trong dầm bê tông cốt thép ứng suất trước từ tần số dao động tự nhiên.
11406Chẩn đoán và điều trị gãy xương trật khớp chi dưới
Sách Chẩn đoán và điều trị gãy xương trật khớp chi dưới được biên soạn bởi nhóm các bác sĩ chấn thương chỉnh hình là các giảng viên của trường Đại học Y Hà Nội. Nội dung cuốn sách tham khảo, tổng hợp kiến thức từ các sách giáo khoa kinh điển nổi tiếng, cập nhật thêm những kiến thức, xu thế chẩn đoán và điều trị mới trên thế giới những năm gần đây, kết hợp với những kinh nghiệm thực tế lâm sàng tại các bệnh viện ở Việt Nam để’ có một cái nhìn chân thực, đa chiều nhất về chẩn đoán và điều trị bệnh lý chấn thương của chi dưới.
11407Chẩn đoán và điều trị gãy xương trật khớp chi trên
Bài 1. Gãy xương vai; Bài 2. Trật khớp vai; Bài 3. Gãy xương đòn; Bài 4. Tổn thương khớp cùng vai đòn; Bài 5. Trật khớp ức đòn; Bài 6. Gãy đâu trên xương cánh tay; Bài 7. Gãy thân xương cánh tay; Bài 8. Gãy trên và liên lồi câu xương cánh tay ở người lớn; Bài 9. Gãy trên lồi câu xương cánh tay ở trẻ em; Bài 10. Gãy lồi câu ngoài xương cánh tay ở trẻ em; Bài 11. Gãy mỏm khuỷu; Bài 12. Gãy chỏm xương quay; Bài 13. Trật khớp khuỷu; Bài 14. Gãy thân hai xương cẳng tay; Bài 15. Gãy đâu dưới xương quay; Bài 16. Gãy xương thuyền; Bài 17. Trật khối xương tụ cốt bàn tay; Bài 18. Gãy xương trật khớp bàn tay.
11408Chẩn đoán và điều trị lao ruột trên bệnh nhân lao phổi
Xác định chẩn đoán và điều trị lao ruột trên bệnh nhân lao phổi. Kết quả từ 01/2003 đến 12/2006, 48 trường hợp lao ruột trên bệnh nhân lao phổi (41 nam và 7 nữ). Tuổi trung bình là 40,3 tuổi (ranh giới tuổi, 27 - 63). Phần lớn có thời gian khởi bệnh kéo dài trên 1 tháng (89,58%), và đã khám nhiều lần tại khoa ngoại hoặc nội tiêu hóa trước đó. Tất cả trường hợp có rối loạn tiêu hóa (đau bụng, tiêu chảy và/hoặc táo bón); 64,58% sờ thấy khối u hố chậu phải; 87,5% dấu Koenig dương tính; và 5 trường hợp có lỗ dò ra da vùng hố chậu phải. Đa số (75%) có các triệu chứng hô hấp (ho, đau ngực...). Ngoài ra, trên X-quang khung đại tràng có cản quang, chủ yếu là tổn thương lao vùng hồi - manh tràng (87,5%), thường gặp các dấu hiệu Stierlin, hình ảnh hẹp hoặc loét thành ruột. Siêu âm bụng cũng cho thấy hình ảnh phì đại hồi - manh tràng, khối u hố chậu phải và hạch ổ bụng (87,5%; 70,33% và 35,42%). Qua nội soi khung đại tràng phát hiện các sang thương đại thể: dạng loét thành ruột là 31,25%; dạng phì đại, xơ sẹo là 35,42%; và dạng phì đại, xơ sẹo kèm loét là 33,33%. Về kết quả giải phẫu bệnh lý, 58,33% là sang thương lao. Có 9,09% soi AFB dương tính và 40,91% cấy BK dương tính trong phân. Mặc khác, 48 trường hợp đều có sang thương trên X-quang phổi, chủ yếu là dạng thâm nhiễm (77,08%), một bên nhiều hơn hai bên (70,83% so với 29,17%). Soi AFB/đàm dương tính thấp (12,5%); phản ứng lao tố trong da dương tính mạnh (81,25%); số lượng bạch cầu tăng (56,25%); và tốc độ lắng máu tăng trung bình. Sau 6 - 9 tháng điều trị lao, tất cả các trường hợp đều được điều trị thành công.
11409Chẩn đoán và điều trị những bệnh cơ xương khớp thường gặp : tái bản lần thứ hai có sữa chữa và bổ sung
Cập nhật các tiến bộ trong chẩn đoán, điều trị cũng như phòng bệnh về các bệnh xương khớp thường gặp.
11410Chẩn đoán và điều trị trào ngược họng thanh quản
Giới thiệu định nghĩa và lịch sử nghiên cứu về bệnh lý trào ngược họng thanh quản. Cơ chế bệnh sinh, dịch tễ học, chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh lý trào ngược họng thanh quản. Một số phương pháp điều trị trào ngược họng thanh quản, thươc ức chế bơm proton trong điều trị trào ngược họng thanh quản. Đánh giá bước đầu điều trị nội khoa trào ngược họng thanh quản dựa vào RSI và RFS.





