11121Chất lượng cuộc sống của trẻ sau phẫu thuật bệnh Hirschsprung : tác động của Rối loạn đại tiện và chương trình Quản lý ruột
Bệnh Hirschsprung là một rối loạn bẩm sinh, đặc trưng bởi sự vắng mặt của các tế bào hạch thần kinh ở thành ruột, dẫn đến tắc nghẽn chức năng. Mặc dù có những tiến bộ trong phẫu thuật điều trị, nhiều trẻ vẫn gặp phải các biến chứng lâu dài, đặc biệt là rối loạn đại tiện như táo bón và són phân, ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống (CLCS). Nghiên cứu nhằm đánh giá CLCS của trẻ sau phẫu thuật bệnh Hirschsprung bằng thang đo PedsQL 4.0 và xác định các yếu tố chính, bao gồm rối loạn đại tiện và chương trình quản lý ruột, ảnh hưởng đến kết quả CLCS. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 65 trẻ từ 2-16 tuổi đã phẫu thuật tại Bệnh viện Nhi Đồng 1. Dữ liệu về CLCS được thu thập qua bộ câu hỏi PedsQL 4.0. Các yếu tố như phương pháp phẫu thuật, rối loạn đại tiện, và sự tham gia của gia đình trong chương trình quản lý ruột được phân tích bằng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến. Kết quả: Điểm trung bình CLCS chung là 67,5 ± 12,3, trong đó trẻ nhỏ (2–6 tuổi) có điểm cao hơn trẻ lớn. Rối loạn đại tiện, bao gồm táo bón mạn tính và són phân, có mối liên hệ chặt chẽ với điểm CLCS thấp hơn (p < 0,05). Chương trình quản lý ruột mang lại hiệu quả tích cực trong việc cải thiện thể chất và tinh thần cho trẻ, nhấn mạnh vai trò quan trọng của can thiệp này trong chăm sóc sau mổ. Kết luận: Rối loạn đại tiện là thách thức lớn đối với trẻ sau phẫu thuật bệnh Hirschsprung, làm ảnh hưởng tiêu cực đến CLCS của trẻ. Chương trình quản lý ruột là yếu tố cần thiết để giải quyết các vấn đề này, nhằm nâng cao phục hồi chức năng và cải thiện kết quả CLCS lâu dài. Cần có thêm các nghiên cứu dài hạn để tối ưu hóa chiến lược chăm sóc và hỗ trợ cho trẻ cũng như gia đình.
11122Chất lượng cuộc sống ở người bệnh Covid-19 xuất viện tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch
Phân tích chất lượng cuộc sống ở người bệnh Covid-19 xuất viện tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch. Covid-19 gây ảnh hưởng cả sức khỏe thể chất và tâm thần của người bệnh, do đó hiểu biết về ảnh hưởng của Covid-19 đến chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe (HRQoL) của người bệnh là chìa khóa quan trọng nhằm xây dựng chính sách và các chương trình can thiệp cộng đồng. Sau phân tích đa biến và kiểm soát các yếu tố gây nhiễu tiềm tàng, nghiên cứu cho thấy nữ giới có HRQoL cao hơn nam giới,; tuổi càng cao điểm HRQoL giảm; mắc bệnh đái tháo đường và/hoặc bệnh lao phổi/ ngoài phổi cũ là yếu tố làm giảm HRQoL ở người bệnh Covid-19. Cần có các chương trình hỗ trợ và tư vấn tâm lý, sàng lọc rối loạn tâm thần ở người bệnh Covid-19 nhập viện.
11123Chất lượng cuộc sống trẻ hen phế quản và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Nhi trung ương
Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện nhằm mô tả chất lượng cuộc sống của những bệnh nhi 5 - 12 tuổi mắc hen tại Bệnh viện Nhi Trung Ương trong năm 2020 - 2021. Số liệu về được thu thập qua thang đo PedsQL™ 3.0 của Varni.J.W cho thấy trong số 4 nhóm điểm, nhóm triệu chứng bệnh có điểm cao nhất với 88,1 điểm. Hai nhóm lĩnh vực về cảm xúc và giao tiếp có mức điểm thấp nhất là 70,99 và 70,24 điểm. Điểm chất lượng cuộc sống trung bình của bệnh nhi trong nghiên cứu theo 28 tiêu chí là 81,45/100 điểm.
11124Chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan ở người bệnh đang điều trị lao đa kháng thuốc tại Việt Nam
Người bệnh lao đa kháng phải đối mặt với nhiều vấn đề ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống ở cả hai khía cạnh thể chất và tinh thần. Nghiên cứu này nhằm xác định điểm trung bình chất lượng cuộc sống sau 6 tháng điều trị và một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống của người bệnh lao đa kháng thuốc tại các cơ sở y tế trong Chương trình Quản lý Lao kháng thuốc tại Việt Nam. Chất lượng cuộc sống được đánh giá bằng bộ câu hỏi SF-36 phiên bản 2.0.
11125Chất lượng đào tạo cử nhân quản trị kinh doanh, mô hình và các yếu tố cấu thành
Xây dựng mô hình và làm rõ các yếu tố cấu thành chất lượng đào tạo cử nhân Quản trị Kinh doanh tại các trường đại học ở Hà Nội. Trên cơ sở đó có thể đánh giá đúng thực trạng chất lượng, giúp các trường đưa ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cử nhân QTKD.
11126Chất lượng đào tạo kinh tế, quản lý công nghiệp: Phương pháp đánh giá và các nhân tố
Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo trong điều kiện hội nhập và cạnh tranh quốc tế luôn là vấn đề cấp thiết ở cả tầm vĩ mô và vi mô. Bài viết giới thiệu những kết quả nghiên cứu về phương pháp đánh giá và các nhân tố của chất lượng đào tạo chuyên ngành kinh tế, quản lý công nghiệp cụ thể ở trường (viện).
11127Chất lượng đào tạo nguồn nhân lực Bộ Xây dựng – Thực trạng và giải pháp
Chỉ ra những nét chính về thực trạng chất lượng đào tạo nguồn nhân lực Bộ Xây dựng hiện nay, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cho Bộ Xây dựng trước thềm hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.
11128Chất lượng đào tạo sau đại học về luật học những vấn đề được đặt ra
Phân tích 5 mâu thuẫn đang tác động xấu đến chất lượng đào tạo sau đại học về luật học, qua đó đưa ra một số biện pháp nhằm khắc phục các mâu thuẫn đó để đảm bảo chất lượng đào tạo đại học về luật học của mỗi cơ sở đào tạo nói riêng cũng như của toàn quốc nói chung.
11129Chất lượng dịch vụ cảng biển: Trường hợp cảng quốc tế Tân Cảng - Cái Mép
Phát triển cảng biển nói chung và nâng cao chất lượng dịch vụ cảng biển nói riêng đóng vai trò rất quan trọng trong chiến lược biển của Việt Nam. Cụm cảng Cái Mép - Thị Vải có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và cả vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Nghiên cứu đánh giá chất lượng dịch vụ Cảng Quốc tế Tân Cảng – Cái Mép và đề xuất hàm ý quản trị tương ứng. Khảo sát 290 khách hàng doanh nghiệp cho thấy 5 yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ Cảng gồm Nguồn lực, Quá trình phục vụ, Năng lực quản lý, Hình ảnh và trách nhiệm xã hội, và Kết quả thực hiện. Nghiên cứu cũng chỉ ra có sự khác nhau trong đánh giá chất lượng dịch vụ cảng biển giữa các khách hàng thuộc lĩnh vực kinh doanh khác nhau. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa tham khảo đối với nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ tại các cảng biển khác ở Việt Nam.
11130Chất lượng dịch vu chăm sóc khách hàng tại VNPT Cấm Xuyên, Hà Tĩnh
Chăm sóc khách hàng tại các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông là các quá trình cung cấp dịch vụ viễn thông từ mạng lưới, việc hỗ trợ trong quá trình sử dụng và các công đoạn để thanh toán với khách hàng. Những năm gần đây, số lượng khách hàng mới sử dụng dịch vụ của VNPT Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh liên tục tăng mạnh (từ 3.128 khách hàng năm 2019 lên 9.500 khách hàng năm 2022) nên hoạt động chăm sóc khách hàng ngày càng được chú trọng và phát triển. Tuy nhiên, hoạt động chăm sóc khách hàng tại đây cũng gặp nhiều khó khăn, chịu nhiều áp lực cạnh tranh từ Viettel, Mobiphone, FPT... Bài viết đánh giá về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại VNPT Cẩm Xuyên.





