CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đánh giá khả năng chuyển đổi các cụm công nghiệp Hà Nội sang cụm công nghiệp thông minh – xanh đáp ứng chuyển đổi số và chuyển đổi xanh / Nguyễn Thị Vân Hương // .- 2025 .- Số 19(3V) .- Tr. 72–84 .- 711
Đưa ra những đánh giá về khả năng chuyển đổi các cụm công nghiệp tại Hà Nội sang cụm công nghiệp thông minh - xanh đáp ứng xu hướng chuyển đổi số và chuyển đổi xanh, đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững.
2 Đánh giá tiềm năng ứng dụng hạt chùm ngây trong quá trình xử lý nước / Nguyễn Thúy Liên, Vũ Đức Cảnh, Trần Thị Việt Nga // .- 2025 .- Số 19(3V) .- Tr. 85–95 .- 363
Các ứng dụng của hạt chùm ngây cho quá trình keo tụ tạo bông, xử lý vi khuẩn, vi rút trong quy trình làm sạch nước được tổng hợp, đánh giá. Các nghiên cứu chỉ ra ứng dụng khả thi nhất của hạt chùm ngây là hỗ trợ quá trình keo tụ loại bỏ độ đục và cặn bẩn với hiệu quả lên đến 90%. Đồng thời, các phương pháp xử lý kết hợp giữa keo tụ - tạo bông với hấp phụ sử dụng hạt chùm ngây cũng được đánh giá để loại bỏ thêm vi khuẩn, vi rút đã được nghiên cứu.
3 Nghiên cứu lựa chọn các thông số của cụm rô to cắt cỏ trên máy cắt cỏ tự hành / Cao Thành Dũng // .- 2025 .- Số 19(3V) .- Tr. 96-108 .- 621.9
Thông qua khảo sát và phân tích, các thông số chính của cụm rô to được lựa chọn. Từ đó, cơ sở khoa học xác định hợp lý các thông số của cụm rô to được xây dựng để phù hợp với máy cơ sở, đây là tiền đề cho việc thiết kế và chế tạo cụm cơ cấu cắt cỏ lắp trên máy cắt cỏ tự hành phục vụ cắt cỏ đạt hiệu quả cao.
4 Đặc điểm cường độ đất yếu gia cố bằng các loại tro xỉ khác nhau / Nguyễn Thị Phương Linh, Nguyễn Văn Nam, Ngô Thanh Phong, Trần Thanh Danh, Nguyễn Bá Phú // .- 2025 .- Số 19(3V) .- Tr. 109–119 .- 690
Nghiên cứu này khảo sát đặc điểm cường độ đất yếu có gia cố bằng xi măng và các loại tro xỉ khác nhau như tro bay, tro đáy, và xỉ (slag), từ đó xác định khả năng áp dụng các loại vật liệu trong xây dựng. Một số thí nghiệm nén một trục không hạn chế nở hông (UCS) được thực hiện với các mẫu vật liệu hỗn hợp. Các mẫu nén UCS được thực hiện tại độ ẩm tối ưu sau khi thực hiện thí nghiệm đầm chặt.
5 Phát triển đầu tư xây dựng công trình y tế xanh tại Việt Nam : các tồn tại và rào cản / Nguyễn Tử Hiếu // .- 2025 .- Số 19(3V) .- Tr. 120–135 .- 711
Nghiên cứu đánh giá, nhận diện các tồn tại và yếu tố rào cản ảnh hưởng đến phát triển đầu tư xây dựng công trình y tế xanh. Dữ liệu từ 22 cuộc phỏng vấn sâu với chuyên gia có kiến thức và kinh nghiệm về hoạt động xây dựng xanh nói chung và trong lĩnh vực y tế nói riêng ở Việt Nam đã được phân tích nội dung bằng NVivo 14.
6 Ảnh hưởng đồng thời của cốt liệu lớn tái chế và tỷ lệ nước/xi măng đến cường độ chịu nén và mô đun đàn hồi của bê tông cốt liệu tái chế / Trần Anh Dũng, Nguyễn Hoàng Hiệp, Nguyễn Ngọc Tân // .- 2025 .- Số 19(3V) .- Tr. 13-25 .- 690
Khảo sát ảnh hưởng đồng thời của cốt liệu lớn tái chế (CLLTC) và tỷ lệ nước/xi măng (N/X) đến tính chất cơ học của BTCLTC, cụ thể là cường độ chịu nén và mô đun đàn hồi, dựa trên phân tích cơ sở dữ liệu thực nghiệm đã được công bố. Từ đó, các công thức đề xuất được hiệu chỉnh dựa trên công thức của tiêu chuẩn Eurocode 2 (EC2), để dự báo chính xác hơn mô đun đàn hồi BTCLTC khi xét đến ảnh hưởng đồng thời của CLLTC (hàm lượng và chất lượng) và tỷ lệ N/X.
7 Nghiên cứu ứng dụng thực nghiệm quan trắc tự động, liên tục và thời gian thực hố đào và công trình ngầm / Nguyễn Anh Đức, Hồ Ngọc Khoa, Trần Quang Dũng // .- 2025 .- Số 19(2V) .- Tr. 1-12 .- 690
Nghiên cứu lắp đặt và đánh giá hệ thống quan trắc tự động thời gian thực (ARTM) cho một hố đào 10 m × 10 m, sâu 3 m trên nền đất yếu tại cơ sở Trường Đại học Xây dựng Hà Nội tại Hà Nam. Nghiên cứu cũng khẳng định tính thích hợp của ARTM cho các dự án tàu điện ngầm, cầu và nhà siêu cao tầng sắp triển khai, đồng thời là cơ sở đề xuất đưa quan trắc liên tục vào tiêu chuẩn và chương trình đào tạo quốc gia.
8 Nghiên cứu so sánh quy định bảo vệ chống ăn mòn cốt thép công trình nhà bê tông cốt thép ven biển theo các tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế / Nguyễn Đăng Nguyên // .- 2025 .- Số 19(2V) .- Tr. 13-27 .- 690
Tổng hợp so sánh các quy định về bảo vệ chống ăn mòn cốt thép cho các công trình bê tông cốt thép ven biển theo các tiêu chuẩn Việt Nam, Mỹ, và Châu Âu nhằm làm rõ hơn sự tương đồng và khác biệt giữa các tiêu chuẩn. Trong bài báo cũng sẽ tổng hợp các phương pháp tính toán và kiểm soát chiều rộng vết nứt giữa các tiêu chuẩn liên quan, từ đó thực hiện ví dụ tính toán để đưa ra nhận xét so sánh.
9 Phân tích thực nghiệm ứng xử cắt của dầm cao bê tông sợi thép liên tục và đơn giản / Nguyễn Thị Quỳnh Như, Trần Ngọc Lâm Tuyền, Nguyễn Minh Long, Hoàng Bắc An, Phan Tá Lệ, Trần Văn Phúc // .- 2025 .- Số 19(2V) .- Tr. 28–41 .- 690
Phân tích thực nghiệm và làm rõ hiệu quả làm việc của sợi thép trong việc cải thiện các đặc trưng kết cấu của dầm cao bê tông sợi thép liên tục chịu tác dụng bởi lực cắt và so sánh với trường hợp dầm đơn giản.
10 Đánh giá mức ồn nền và thời gian âm vang trong các lớp học trong dải tần số ảnh hưởng đến khả năng nghe hiểu / Nguyễn Thị Khánh Phương, Nguyễn Thị Hoa // .- 2025 .- Số 19(2V) .- Tr. 58-69 .- 621
Nghiên cứu thực hiện khảo sát, đánh giá hai chỉ số nêu trên trong toàn bộ dải tần số và trong dải tần số ảnh hưởng đến khả năng nghe hiểu: 1.000 Hz – 4.000 Hz đối với lớp nghe giảng và 125 Hz – 4.000 Hz đối với các lớp biểu diễn/nhạc kịch trong một trường học tại Hà Nội.