CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Khám phá mối quan hệ giữa mua sắm ngẫu hứng, cảm nhận hạnh phúc, niềm tin và ý định mua lại của người tiêu dùng trong thương mại trên nền tảng xã hội: trường hợp người tiêu dùng gen Z tại Việt Nam / Đặng Thị Thu Trang, Trần Hoàng Bảo Lâm // Khoa học thương mại (Điện tử) .- 2025 .- Số 198 .- Tr. 98-116 .- 658
Nghiên cứu này nhằm mục đích khám phá mối quan hệ giữa mua sắm ngẫu hứng và ý định mua lại trong thương mại trên nền tảng xã hội thông qua tác động trung gian của niềm tin trực tuyến và cảm nhận hạnh phúc của người tiêu dùng. Sau khi phân tích dữ liệu từ 431 người tiêu dùng gen Z tại Việt Nam, độ tuổi từ 18 đến 25, bằng PLS-SEM, kết quả cho thấy hành vi mua hàng ngẫu hứng tác động gián tiếp và tích cực đến ý định mua lại thông qua niềm tin trực tuyến, cảm nhận hạnh phúc (gồm hai khía cạnh: hạnh phúc ngắn hạn và sự hài lòng với cuộc sống) của người tiêu dùng. Những kết quả này có thể hỗ trợ các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp bán lẻ trên các nền tảng mạng xã hội nói riêng hiểu rõ hơn hậu quả của hành vi mua sắm ngẫu hứng của người tiêu dùng gen Z, cũng như có chiến lược thúc đẩy ý định mua lại của họ trong thương mại trên nền tảng xã hội.
2 Nghiên cứu các yếu tố tác động đến việc sử dụng công nghệ AI của các doanh nghiệp thương mại điện tử Việt Nam / Đinh Văn Sơn, Nguyễn Trần Hưng // Khoa học thương mại (Điện tử) .- 2025 .- Số 199 .- Tr. 3-23 .- 658
Nghiên cứu này đã xác định, tổ chức (O) là yếu tố có tác động mạnh mẽ nhất tới Nhận thức sự hữu ích (PU) và công nghệ (T) là yếu tố tác động ở mức trung bình tới Nhận thức tính dễ sử dụng (PEU), trong khi đó yếu tố môi trường (E) chỉ có tác động nhỏ tới cả PU và PEU. Đồng thời Nhận thức tính dễ sử dụng (PEU) có tác động mạnh hơn tới Ý định hành vi sử dụng công nghệ AI của các doanh nghiệp Việt Nam so với Nhận thức sự hữu ích (PU). Ngoài ra, những hiểu biết sâu sắc từ kết quả của nghiên cứu này có thể cung cấp thông tin cho các nhà hoạch định chính sách, giúp họ tạo ra các khuôn khổ pháp lý thuận lợi khuyến khích đổi mới và sử dụng công nghệ AI đồng thời giúp doanh nghiệp TMĐT Việt Nam có thể ứng dụng tốt hơn công nghệ AI trong các hoạt động TMĐT.
3 Ảnh hưởng của cảm nhận đánh đổi khi sử dụng dịch vụ hỗ trợ bởi AI đến quyết định mua hàng trực tuyến: Vai trò của chất lượng dịch vụ điện tử và hình ảnh thương hiệu / Lê Văn Chiến // Khoa học thương mại (Điện tử) .- 2025 .- Số 199 .- Tr. 24-42 .- 658
Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát từ 248 người tiêu dùng đã từng trải nghiệm dịch vụ hỗ trợ bởi AI trên các sàn thương mại điện tử phổ biến tại Việt Nam cho thấy sự cảm nhận đánh đổi không tác động trực tiếp đến quyết định mua hàng trực tuyến, nhưng có sự tác động gián tiếp thông qua vai trò trung gian của CLDV điện tử. Thêm vào đó, hình ảnh thương hiệu có vai trò củng cố mối quan hệ giữa sự cảm nhận đánh đổi và CLDV điện tử. Dựa trên những kết quả này, nghiên cứu đề xuất các giải pháp cho các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ AI trong việc cung cấp dịch vụ khách hàng.
4 Tác động của marketing người có tầm ảnh hưởng đến ý định mua hàng của người theo dõi: Nghiên cứu thực nghiệm tại Thành phố Hồ Chí Minh / Phạm Hùng Cường, Lâm Nguyễn Như Nguyện, Trần Thái Khang // Khoa học thương mại (Điện tử) .- 2025 .- Số 199 .- Tr. 43-60 .- 658
Bài viết đánh giá tác động của marketing người có tầm ảnh hưởng đến ý định mua hàng của người theo dõi thông qua khảo sát 200 người tiêu dùng có theo dõi ít nhất 1 người có tầm ảnh hưởng trên mạng xã hội và có ý định mua sắm trực tuyến tại Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2024. Bài viết sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng để hiểu rõ hơn về hành vi và quyết định mua sắm của những người tiêu dùng có ảnh hưởng từ người có tầm ảnh hưởng trên mạng xã hội. Đối tượng khảo sát là những người có ý định hoặc đang thực hiện các giao dịch mua bán trực tuyến. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 3 nhân tố trong mô hình nghiên cứu có ảnh hưởng đến ý định mua hàng của người theo dõi, bao gồm: Sự tương tác và kết nối cá nhân, độ tin cậy của người có tầm ảnh hưởng và sự phù hợp của nội dung mà người có tầm ảnh hưởng chia sẻ và thương hiệu.
5 Ảnh hưởng của tiền lương đến ý định nghỉ việc của bác sĩ trong các bệnh viện công trên địa bàn Hà Nội / Đoàn Thị Yến // Khoa học thương mại (Điện tử) .- 2025 .- Số 199 .- Tr. 77-86 .- 658
Bài viết phân tích thực trạng tác động của tiền lương đến ý định nghỉ việc của bác sĩ trong các bệnh viện công trên địa bàn Hà Nội. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các công trình nghiên cứu trước đây và dữ liệu sơ cấp trên cơ sở khảo sát 150 bác sĩ tại 10 bệnh viện công năm 2024 (trong đó, số phiếu thu về và hợp lệ là 138 phiếu). Kết quả kiểm định cho thấy tiền lương có tác động ngược chiều đến ý định nghỉ việc của các bác sĩ (với thang đo có độ tin cậy cao). Dựa vào đó, bài viết đề xuất một số khuyến nghị thay đổi chính sách tiền lương cho các bệnh viện công nhằm giảm ý định nghỉ việc của bác sĩ, từ đó, góp phần quan trọng trong việc giữ chân bác sĩ cho bệnh viện công.
6 Vai trò của truyền miệng điện tử trong thúc đẩy ý định mua trực tuyến dịch vụ lưu trú của khách du lịch gen Z Việt Nam / Nguyễn Viết Thái, Bùi Phương Linh // Khoa học thương mại (Điện tử) .- 2025 .- Số 199 .- Tr. 61-76 .- 658
Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, thông qua khảo sát 280 khách du lịch Gen Z, dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS và AMOS. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các thuộc tính của eWOM bao gồm: sự gắn kết, độ tin cậy của nguồn, thông tin hai chiều, thông tin đính kèm hình ảnh, sự hiện diện xã hội đều có tác động tích cực đến “nhận thức về độ tin cậy của thông tin”, “nhận thức về độ tin cậy của thông tin” lại có tác động tích cực đến ý định mua trực tuyến DVLT của khách du lịch Gen Z. Kết quả nghiên cứu đã giúp các cơ sở lưu trú (CSLT) xác định được tầm quan trọng của eWOM đến ý định mua của khách du lịch và là căn cứ để xây dựng, điều chỉnh các hoạt động truyền thông marketing một cách hiệu quả nhằm thu hút khách hàng.
7 Khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động giảng dạy của giảng viên thông qua các mô hình học máy: nghiên cứu tại trường Đại học Thương mại / Nguyễn Thị Liên, Đoàn Huy Hoàng // Khoa học thương mại (Điện tử) .- 2025 .- Số 199 .- Tr. 87-104 .- 658
Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin quan trọng cho giảng viên và nhà quản lý trong việc cải thiện phương pháp giảng dạy, hướng sự tập trung tới các yếu tố ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng của sinh viên. Bài báo cũng kì vọng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà nghiên cứu trong lựa chọn các mô hình học máy khác nhau phục vụ những điều tra tương đồng.
8 Ảnh hưởng của marketing giác quan tới cảm nhận về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của phụ huynh các trường tiểu học ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội / Trần Việt An, Nguyễn Thị Hiền, Phạm Thị Huyền // Khoa học thương mại (Điện tử) .- 2025 .- Số 199 .- Tr. 105-116 .- 658
Dựa trên phân tích dữ liệu được thu thập từ 318 phụ huynh thông qua bảng câu hỏi và sử dụng Cronbach’s Alpha, CFA và SEM được thực hiện để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả cho thấy tất cả các kích thích giác quan, bao gồm Thị giác, Thính giác, Khứu giác, Xúc giác và Vị giác, đều có tác động tích cực đến chất lượng dịch vụ cảm nhận. Trong đó, Vị giác có mức tác động mạnh nhất (0,348), tiếp theo là Thị giác (0,312), Xúc giác (0,294), Khứu giác (0,256) và Thính giác (0,189). Chất lượng dịch vụ cảm nhận có tác động mạnh mẽ tới sự hài lòng của phụ huynh (0,821). Mô hình lý thuyết giải thích 74,3% chất lượng dịch vụ cảm nhận và 82,1% sự hài lòng, cho thấy các hoạt động marketing giác quan có ý nghĩa quan trọng giúp tăng cường sự hài lòng của phụ huynh học sinh tại các trường tiểu học ngoài công lập trên địa bàn Hà Nội; mở ra cơ hội ứng dụng marketing giác quan ở lĩnh vực giáo dục, đặc biệt là giáo dục ngoài công lập tại Việt Nam.
9 Đánh giá tác động của đào tạo nâng cao năng lực đến sự tự tin trong chăm sóc sức khoẻ tâm thần cho người bệnh ung thư của điều dưỡng viên / Nguyễn Thị Hoa Huyền, Nguyễn Châu Anh, Nguyễn Ngọc Bảo Quyên, Phạm Thị Ngọc Thu, Hạc Huyền My // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 04 .- Tr. 203-208 .- 610
Đánh giá sự cải thiện mức độ tự tin thực hành của điều dưỡng viên trong chăm sóc sức khỏe tâm thần cho người bệnh mắc ung thư sau khi tham gia chương trình đào tạo nâng cao năng lực. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu bán thực nghiệm có so sánh trước sau được thực hiện với 170 điều dưỡng. Kết quả: Mức độ tự tin trong thực hành về chăm sóc sức khỏe tâm thần, sử dụng công cụ sàng lọc của điều dưỡng được cải thiện sau can thiệp và có ý nghĩa thống kê. Trong đó, mức độ tự tin trong quản lý lo âu cải thiện nhiều nhất, từ 2,59 ± 0,93 lên 2,84 ± 0,94. Tỷ lệ nhận thức của điều dưỡng viên về dịch vụ sức khỏe tâm thần chuyên khoa tăng sau chương trình đào tạo. Kết luận: Chương trình đào tạo nâng cao năng lực đã cải thiện đáng kể mức độ tự tin thực hành chăm sóc sức khỏe tâm thần của điều dưỡng viên. Việc tăng cường đào tạo và sử dụng công cụ sàng lọc là cần thiết để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người bệnh ung thư.
10 Thực trạng phát triển kinh tế tư nhân ở Việt Nam : thành tựu, thách thức và triển vọng / Nguyễn Trọng Cơ, Nguyễn Thu Trang, Tạ Thanh Mai // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 294 .- Tr. 5 - 10 .- 330
Kinh tế tư nhân (KTTN) ngày càng đóng vai trò trọng yếu trong nền kinh tế Việt Nam. Bài viết này tập trung phân tích thực trạng phát triển khu vực kinh tế tư nhân trong thời gian gần đây, nhấn mạnh các thành tựu đạt được, chỉ ra những thách thức còn tồn tại và đưa ra một số dự báo, định hướng chính sách nhằm phát huy tiềm năng của khu vực này trong giai đoạn tới. Trên cơ sở dữ liệu thống kê và các báo cáo chính sách kinh tế, bài viết cung cấp cái nhìn toàn diện, khoa học về động lực, hạn chế và triển vọng phát triển của kinh tế tư nhân Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng và chuyển đổi kinh tế xanh, số hóa mạnh mẽ.