CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Cơ chế khử Eu3+→Eu2+ của Sr2MgSi2O7:Eu3+ trong môi trường không khí và trong khí H2 / Hồ Văn Tuyến, Nguyễn Thị Quỳnh Liên, Nguyễn Hạ Vi // .- 2025 .- Số 01(68) .- Tr. 83-89 .- 540
Trong nghiên cứu này, vật liệu Sr2MgSi2O7:1.0 mol%Eu3+ (SMSO-1.0Eu) được chế tạo bằng phương pháp phản ứng pha rắn ở 1250oC. Vật liệu sau khi chế tạo được ủ trong môi trường 100% H2 để đánh giá quá trình khử từ trạng thái Eu3+ về Eu2+. Cấu trúc vật liệu được khảo sát bằng nhiễu xạ tia X, kết quả chỉ ra vật liệu thu được đơn pha với cấu trúc tetragonal. Phân tích phổ phát quang dưới kích thích 350 nm và 393 nm cho thấy mẫu sau khi chế tạo trong môi trường không khí có một phần Eu3+ được khử về Eu2+. Đối với mẫu ủ nhiệt trong môi trường 100% H2 thì phần lớn Eu3+ khử về Eu2+, tỉ lệ cường độ phát xạ Eu2+ tăng lên 87% khi mẫu ủ trong môi trường 100% H2 ở 700oC trong 2 giờ. Cơ chế quá trình khử từ trạng thái Eu3+→Eu2+ trong mẫu Sr2MgSi2O7 chế tạo trong môi trường không khí liên quan đến quá trình hình thành các vacancy do sự mất cân bằng điện tích. Đối với mẫu ủ nhiệt trong môi trường khí hydro thì quá trình khử Eu3+→Eu2+ liên quan đến sự giải phóng điện tử từ tương tác giữa O2- sẵn có trong nền với phân tử khí H2.
2 Đánh giá tác dụng kéo dài giảm đau sau mổ bằng dexamethasone phối hợp ropivacain trong gây tê mặt phẳng cơ dựng sống cho phẫu thuật cột sống thắt lưng / Dương Nữ Diệp Anh, Vũ Hoàng Phương, Tống Thị Hồng Nhung // .- 2024 .- Tập 180 - Số 07 .- Tr. 36-44 .- 610
Nghiên cứu can thiệp lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng được thực hiện từ tháng 10/2022 - tháng 9/2023 tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội nhằm đánh giá tác dụng kéo dài giảm đau sau mổ bằng dexamethasone phối hợp ropivacain trong gây tê mặt phẳng cơ dựng sống cho phẫu thuật cột sống thắt lưng. 70 bệnh nhân phẫu thuật cột sống thắt lưng theo kế hoạch được giảm đau trước mổ bằng gây tê mặt phẳng cơ dựng sống chia thành hai nhóm: nhóm sử dụng dexamethasone phối hợp ropivacain và nhóm ropivacain đơn thuần.
3 Đánh giá kết quả sớm điều trị phẫu thuật ung thư hạ họng giai đoạn III, IV có tạo hình bằng vạt da cơ ngực lớn / Hoàng Văn Nhạ, Nghiêm Đức Thuận // .- 2024 .- Tập 180 - Số 07 .- Tr. 45-53 .- 610
Điều trị ung thư hạ họng giai đoạn III, IV cần đa mô thức trong đó phẫu thuật là phương pháp quan trọng để kiểm soát bệnh tại chỗ và vùng cổ. Nghiên cứu của chúng tôi gồm 51 bệnh nhân ung thư hạ họng giai đoạn III, IV được phẫu thuật và có tạo hình bằng vạt da cơ ngực lớn tại Bệnh viện K từ tháng 11/2020 đến tháng 3/2022.
4 Đánh giá lệch bội nhiễm sắc thể tinh trùng người bằng phương pháp lai huỳnh quang tại chỗ (FISH) / Vũ Thị Hà, Nguyễn Việt Trung, Nguyễn Minh Đức, Đoàn Thị Kim Phượng, Nguyễn Thùy Nhung, Vương Thị Vui, Phạm Đình Minh, Nguyễn Thị Huyền // .- 2024 .- Tập 180 - Số 07 .- Tr. 54-61 .- 610
Theo nhiều nghiên cứu gần đây, lệch bội nhiễm sắc thể tinh trùng là yếu tố có thể gây ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh sản của nam giới và khả năng thành công của các biện pháp hỗ trợ sinh sản. Kỹ thuật tối ưu và được sử dụng phổ biến nhất giúp phát hiện tinh trùng lệch bội là lai huỳnh quang tại chỗ. Nghiên cứu nhằm đánh giá tỷ lệ lệch bội nhiễm sắc thể tinh trùng ở nam giới tại Việt Nam. Chúng tôi sử dụng phương pháp lai huỳnh quang tại chỗ để đánh giá lệch bội một số nhiễm sắc thể của 35 mẫu tinh dịch.
5 Đặc điểm nhiễm khuẩn ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống / Trần Thị Mùi, Nguyễn Hoàng Phương, Nguyễn Văn Đoàn, Vũ Thị Hằng // .- 2024 .- Tập 180 - Số 07 .- Tr. 62-70 .- 610
Nhiễm khuẩn là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tử vong ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống (Systemic Lupus Erythematosus-SLE). Mục tiêu: Đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn ở bệnh nhân SLE. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang trên 1282 bệnh nhân Lupus ban đỏ hệ thống (Systemic Lupus Erythematosus – SLE) được nhập viện tại Trung tâm Dị ứng – Miễn dịch lâm sàng Bệnh viện Bạch Mai từ 1/6/2018 đến 31/5/2019.
6 Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh chụp mạch số hoá xoá nền của dị dạng động tĩnh mạch não ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương / Nguyễn Xuân Hai, Đào Thị Nguyệt, Cao Vũ Hùng, Lê Đình Công, Đỗ Thanh Hương // .- 2024 .- Tập 180 - Số 07 .- Tr. 71-78 .- 610
Nghiên cứu mô tả cắt ngang 89 trường hợp bệnh nhân được chẩn đoán dị dạng động tĩnh mạch não trên chụp mạch số hóa xóa nền tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ năm 2020 đến năm 2024. Kết quả cho thấy tuổi hay gặp nhất từ 5 đến 10 tuổi (50,6%), tỷ lệ nam: nữ là 1,11:1. Có 74/89 trường hợp vào viện trong bệnh cảnh xuất huyết não với các triệu chứng thường gặp là đau đầu (87,6%), nôn (73%), liệt khu trú (15,7%) và co giật (13,5%). Tất cả bệnh nhân được chụp DSA.
7 Tín ngưỡng thờ nữ thần ở Gia Lai / Lưu Hồng Sơn, Ngô Minh Hiệp // .- 2025 .- Số 01(68) .- Tr.158-169 .- 957.7
Nghiên cứu này khảo sát tín ngưỡng thờ nữ thần của người Kinh tại Gia Lai. Kết quả điều tra cho thấy, tại Gia Lai tín ngưỡng thờ nữ thần khá phong phú với 12 vị được tín phụng. Trong đó 7 vị được nhà Nguyễn công nhận chính thức bằng sắc phong, 5 vị khác có mặt phổ biến trong văn tế các đình miếu và được thờ tự tại các đình, miếu, dinh. Hệ thống tín ngưỡng nữ thần Gia Lai có 2 nhóm chính: nhóm nữ thần của các dân tộc cư trú lâu đời trước người Kinh, nhóm nữ thần du nhập từ ngoại quốc. Sự dung hòa trong tín ngưỡng này là kết quả của sự giao lưu văn hóa giữa các dân tộc, trong đó người Kinh đóng vai trò chủ động và là trung tâm tiếp nhận.
8 So sánh một số chỉ số trao đổi khí đo bằng phương pháp không xâm lấn với các chỉ số khí máu động mạch ở bệnh nhân thông khí nhân tạo xâm nhập / Đỗ Khánh Hà , Trần Huyền Trang , Hoàng Bùi Hải // .- 2024 .- Tập 180 - Số 07 .- Tr. 79-85 .- 610
Nghiên cứu nhằm đánh giá tương quan của các thông số khí máu trên đo khí máu động mạch không xâm lấn và xâm lấn trên bệnh nhân thông khí nhân tạo xâm nhập. Nghiên cứu mô tả từ tháng 06/2023 đến tháng 9/2023. Nghiên cứu ghi nhận 50 cặp biến cùng thời điểm trên 35 bệnh nhân thở máy xâm nhập tại Khoa Cấp cứu và Hồi sức tích cực của Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.
9 Yêu người ngóng núi (Nguyễn Ngọc Tư) và Đến độ hoa vàng (Đỗ Bích Thúy) từ góc nhìn cổ mẫu / Hoàng Thị Thùy Dương // Khoa học và Công nghệ .- 2025 .- Số 01(68) .- Tr. 137-144 .- 895
Bài viết trình bày các dạng thức và ý nghĩa của các cổ mẫu tiêu biểu trong văn xuôi phi hư cấu của Nguyễn Ngọc Tư, Đỗ Bích Thúy; gồm cổ mẫu nước, đất, cây và người nữ. Từ đó, bài viết góp phần trình bày và lí giải sự tương đồng và khác biệt của các cổ mẫu trong tản văn của hai nhà văn này.
10 Cấu trúc tiểu thuyết và trò chơi của sự đọc nhìn từ kí hiệu con số trong tiểu thuyết Palomar của Italo Calvino / Nguyễn Quang Khải // Khoa học và Công nghệ .- 2025 .- Số 01(68) .- .- 895.923
Bài viết này phân tích cấu trúc tiểu thuyết và đề xuất một cách đọc tác phẩm từ việc xem xét kí hiệu các con số trong Palomar - cuốn tiểu thuyết xuất bản cuối cùng trong sự nghiệp của nhà văn Italia nổi tiếng, Italo Calvino. Trong Palomar, người đọc không thể không chú ý đến sự xuất hiện của các con số như một bộ mã quan trọng gắn với cấu trúc tiểu thuyết và sự vận động của tư tưởng. Các con số này không chỉ đơn thuần là các số học trong thứ tự các tiêu đề mà chúng còn mang ý nghĩa tượng trưng và cấu trúc cho suy nghĩ phức tạp của nhân vật chính, Mr. Palomar, về thế giới xung quanh, cũng như kiến tạo mối kết nối giữa các mảnh rời rạc của các phần truyện khác nhau. Các con số xuất hiện trong mục lục kèm ghi chú của tác giả như một hướng dẫn đọc cho những ai muốn đi sâu dưới bề mặt văn bản. Vì thế phần “giống như là” mục lục thực chất cũng là một bộ phận không thể tách rời toàn bộ cấu trúc văn bản. Về mặt hình thức, nó khiến cho cuốn sách dao động giữa lằn ranh thể loại: non fiction hoặc fiction. Về mặt kết cấu, nó vừa là một khối 3 mặt gắn bó chặt chẽ, đồng thời như một “siêu văn bản” chồng xếp đa tầng các lớp truyện, gợi mở các thế giới khác nhau và các cách tiếp cận khác nhau. Bài viết sử dụng phương pháp cấu trúc, kí hiệu học để tiếp cận, phân tích kết cấu tiểu thuyết độc đáo và quan điểm về sự đọc mà Italo Calvino đã bày tỏ thông qua tác phẩm này.