Bài viết tìm hiểu mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế dựa trên mô hình nguyên bản của Ram (1986), trong đó chi tiêu công được đề cập với hai phạm trù chính gồm quy mô và tốc độ tăng chi tiêu công hàng năm. Sử dụng phương pháp phân tích hồi quy với mô hình có tác động cố định, dữ liệu của 14 quốc gia đang phát triển trong khoảng thời gian 1991-2013, bài viết cho thấy việc đẩy nhanh tốc độ tăng chi tiêu công chỉ có ý nghĩa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế khi quy mô chi tiêu công ở dưới mức 22,5% của GDP. Một khi vượt qua ngưỡng này, tăng cường chi tiêu công khiến tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại. Phát hiện này có giá trị tham khảo tốt đối với chính phủ ở các nước đang phát triển, nó là căn cứ rõ ràng để dự đoán về xu hướng tác động của việc mở rộng chi tiêu công.
Bài nghiên cứu nhằm hệ thống hóa các lý thuyết về mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh, đồng thời thực hiện nghiên cứu thực nghiệm đối với các công ty cổ phần phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam giai đoạn 2011 -2015. Thông qua việc phân tích mô hình dữ liệu bảng của 346 công ty niêm yết với tổng số 1730 quan sát, kết quả nghiên cứu cho thấy cơ cấu vốn có ảnh hưởng đáng kể đến giá trị doanh nghiệp và tồn tại mối quan hệ hình chữ U ngược giữa cơ cấu vốn và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.
Xem xét mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại trên cơ sở phân tích số liệu lịch sử giữa Việt Nam và một số đối tác thương mại chính; đồng thời trả lời câu hỏi liệu hiệu ứng tuyến J có tồn tại ở Việt Nam không. Các biến số vĩ mô trong mô hình nghiên cứu gồm biến tỷ giá thực đa phương, GDP Việt Nam và GDP các nước đối tác. Nghiên cứu sử dụng mô hình phân phối trễ tự hồi quy ARDL để xem xét mối quan hệ trong ngắn hạn và dài hạn của các biến quan sát. Kết quả chỉ phát hiện dạng hiệu ứng tuyến J ở hoạt động xuất nhập khẩu Việt Nam - Hoa Kỳ, còn các đối tác khác thì không có hiệu ứng này thậm chí không có mối quan hệ giữa biến tỷ giá và cán cân thương mại trong dài hạn.
Bài viết tập trung phân tích thực trạng quản trị rủi ro lãi suất theo chức năng quản trị và theo quy trình quản trị tại LienVietPostBank để từ đó chỉ ra những mặt đạt được và hạn chế, tồn tại trong hoạt động quản trị rủi ro lãi suất của Ngân hàng. Bài viết còn trình bày bối cảnh kinh tế - xã hội ở trong nước và trên thế giới. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại LienVietPostBank thời gian tới trong bối cảnh hiện nay.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đòi hỏi hệ thống kế toán công Việt Nam nói chung, kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp nói riêng phải có những cải cách mạnh mẽ để đáp ứng yêu cầu của các tổ chức quốc tế, các nhà quản lý tài chính công. Chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp ban hành năm 2006 được xây dựng trên cơ sở kế toán dồn tích có điều chỉnh đã bộc lộ nhiều hạn chế, thông tin thu thập, cung cấp không đảm bảo phản ánh đầy đủ các dòng tiền cho quản lý tài chính công, không phù hợp với các thông lệ quốc tế. Sự ra đời của Thông tư 107/2007 với việc thay đổi cơ sở kế toán áp dụng đã thể hiện sự thay đổi từ tư duy đến phương pháp kế toán. Bài viết làm rõ những cải cách của chế độ kế toán, từ đó nhận dạng những vướng mắc khi áp dụng để có hướng giải quyết phù hợp.
Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập ngày càng sâu rộng, với yêu cầu phải tôn trọng và tuân thủ luật pháp quốc tế trong cạnh tranh, thì việc thực hiện trách nhiệm xã hội (TNXH) doanh nghiệp (DN) là vấn đề thiết yếu. Vì vậy, việc thực hiện TNXH là một trong những vấn đề ngày càng nhận được nhiều sự quan tâm từ Nhà nước, DN, nhà đầu tư, người tiêu dùng và toàn xã hội. Bài viết giới thiệu kinh nghiệm triển khai TNXH của một số DN trên thế giới, từ đó rút ra bài học cho các DN Việt Nam
Lấy bối cảnh khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ, nghiên cứu này được thực hiện nhằm kiểm định vai trò của các sáng kiến thực hành kinh tế tuần hoàn (CEP) đến lòng trung thành (LOY) của du khách thông qua nhận thức về tính bền vững (PES) tại điểm đến. Dữ liệu khảo từ 471 du khách tại các lối vào/ra và các điểm cung cấp dịch vụ được phân tích bằng PLS-SEM và Bootstrap cho thấy CEP không những có tác động tích cực trực tiếp đến LOY, mà còn thông qua PES một cách đáng kể. Kiểm định Bootstrap cho thấy PES đóng vai trò là trung gian một phần (complementary partial mediation) trong mối quan hệ nhân quả được thiết lập. Các định hướng nghiên cứu và hàm ý quản trị và thảo luận được tích hợp trong nghiên cứu.
Nghiên cứu đánh giá tác động của phân cấp tài chính đến chênh lệch thu nhập giữa các địa phương tại Việt Nam giai đoạn 2015-2024. Sử dụng mô hình dữ liệu bảng cấp tỉnh với hồi quy hiệu ứng cố định và sai số chuẩn Driscoll-Kraay, kết quả cho thấy phân cấp tài chính, tập trung sản xuất và độ mở thương mại đều làm gia tăng bất bình đẳng thu nhập vùng. Trong bối cảnh thiếu điều tiết và thể chế chưa đồng đều, quyền tự chủ tài khóa có thể khuếch đại chênh lệch thu nhập. Nghiên cứu đề xuất cải cách chuyển giao tài khóa, tăng minh bạch tài chính địa phương và ưu tiên đầu tư công có tính lan tỏa.
Nghiên cứu này phân tích các yếu tố tác động đến tính bao trùm trong sử dụng dịch vụ y tế tại Việt Nam giai đoạn 2008-2022, dựa trên dữ liệu từ 63 tỉnh thành. Sử dụng phương pháp ước lượng FGLS, nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế, xã hội và chính sách y tế đến khả năng tiếp cận dịch vụ y tế. Kết quả cho thấy tăng trưởng bao trùm, ngân sách y tế và phân bổ nguồn lực hợp lý đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng và cải thiện tiếp cận dịch vụ y tế. Kết quả này cung cấp bằng chứng thực tiễn quan trọng, góp phần hỗ trợ việc xây dựng và hoàn thiện các chính sách y tế toàn diện, hướng tới một hệ thống y tế công bằng, hiệu quả và bền vững hơn trong tương lai.
Tích hợp kế toán quản trị và tài chính ngày càng được xem là một chiến lược quan trọng để nâng cao năng lực ra quyết định trong các tổ chức. Tại Việt Nam, nơi hai hệ thống kế toán còn vận hành tách biệt, việc thiếu liên kết và chuẩn hóa thông tin ảnh hưởng đến độ chính xác và tốc độ ra quyết định. Nghiên cứu này đánh giá tác động của tích hợp kế toán đến hiệu quả ra quyết định tại 120 tổ chức (60 HEIs và 60 SMEs), sử dụng phương pháp hỗn hợp: định lượng qua khảo sát Likert 5 điểm và phân tích SEM (AMOS), định tính qua 12 phỏng vấn chuyên sâu. Nghiên cứu đóng góp vào lý thuyết dự phòng khi chứng minh tính phụ thuộc vào bối cảnh tổ chức (HEIs vs. SMEs), đồng thời đề xuất khung tích hợp kế toán phù hợp điều kiện công nghệ và quản trị tại Việt Nam trong thời kỳ chuyển đổi số.