Trên cơ sở tổng hợp lý thuyết về KGCC, nhịp thời gian đô thị và KTBĐ, kết hợp phân tích, đối chiếu các trường hợp điển hình tại nội đô Hà Nội, bài báo chỉ ra rằng sự khác biệt này không chỉ xuất phát từ chính sách hay hoạt động kinh doanh mà chủ yếu gắn với đặc điểm và cách thức vận hành của KGCC. Từ đó, bài báo đề xuất khái niệm “mức độ phù hợp của không gian công cộng” như một khung khái niệm để lý giải sự khác biệt trong phát triển KTBĐ, đồng thời gợi mở cơ sở lý luận cho quản lý KGCC theo trục thời gian nhằm thúc đẩy phát triển KTBĐ bền vững tại Hà Nội.
Nhận diện tính thống nhất và tính đa dạng - một trong những vấn đề lý luận then chốt trong nghiên cứu kiến trúc chùa Việt Nam. Bài viết dựa trên kết quả khảo sát kiến trúc chùa của bốn hệ phái: Bắc tông, Khất sĩ, Nam tông Khmer và Nam tông Kinh, đồng thời tham khảo các tư liệu về kiến trúc chùa Việt Nam. Trên cơ sở đó, nêu những nhận định ban đầu về tính thống nhất và tính đa dạng trong kiến trúc chùa của từng hệ phái, qua đó gợi mở hướng phát triển kiến trúc chùa Việt Nam.
Bài báo đề xuất khung phân tích ba tầng lý giải cơ chế tác động của công nghệ hướng đến người dùng đến hành vi sử dụng và chấp nhận quy hoạch xây dựng công trình giao thông công cộng, với trọng tâm là vai trò trung gian của khả năng tiếp cận cảm nhận (PAC).
Phân tích hình thái đô thị đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá cấu trúc không gian và đặc điểm phát triển đô thị. Nghiên cứu này nhằm thành lập bản đồ hình thái đô thị dựa trên hệ thống phân loại Local Climate Zone (LCZ) cho một khu vực điển hình tại TP.HCM. Dữ liệu huấn luyện được xây dựng thông qua việc số hóa các vùng mẫu trên ảnh độ phân giải cao theo quy trình WUDAPT và phân loại LCZ được thực hiện bằng công cụ trực tuyến LCZ Generator.
Thông qua việc phân tích các kết quả nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu trong nhiều bối cảnh địa lý khác nhau, tổng quan cung cấp những hiểu biết tổng hợp dành cho các nhà nghiên cứu, nhà hoạch định chính sách và những người thực hành tham gia quy hoạch và triển khai các dự án TOD trong bối cảnh TP.HCM hiện nay.
Trình bày kết quả ứng dụng công nghệ tích hợp Sonic - IoT - AI (Wi.Plat) trong phát hiện rò rỉ trên mạng lưới cấp nước. Nghiên cứu được triển khai tại Công ty CP Kinh doanh Nước sạch Hải Dương và Công ty CP Nước sạch số 2 Hà Nội. Dữ liệu âm học được thu thập tại hiện trường, truyền qua nền tảng điện toán đám mây để phân tích bằng trí tuệ nhân tạo (AI), từ đó xác định các vị trí nghi ngờ rò rỉ và hỗ trợ kiểm tra hiện trường.
Phân tích thực trạng xu thế phát triển nhà ở cao tầng trên địa bàn TP.HCM và nghiên cứu điển hình dự án 79B Lý Thường Kiệt thông qua các công cụ đánh giá tác động và mô phỏng giao thông.
Phân tích mối liên kết giữa đường sắt tốc độ cao (ĐSTĐC), mô hình phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng và đô thị thông minh trong bối cảnh phát triển hành lang Bắc - Nam tại Việt Nam. Trên cơ sở định hướng của Nghị định số 269/2025/NĐ-CP, bài báo làm rõ vai trò của tuyến ĐSTĐC không chỉ như một công trình vận tải kết nối Hà Nội - TP.HCM, mà còn là trục động lực có khả năng hình thành chuỗi cực tăng trưởng mới dọc tuyến.
Dùng phương pháp sai phân hữu hạn và phần mềm Matlab để giải bài toán phẳng trạng thái ứng suất giới hạn trong nền đất tự nhiên 3 lớp dưới tác dụng của tải trọng nền đường đắp với giả thiết mới về điều kiện nền đất ổn định, kết hợp với một số tính chất cơ học của đất và tải trọng ngoài, đưa ra kết quả tin cậy cao. Có thể dùng bài toán này để khảo sát ảnh hưởng của sự phân bố của lớp đất yếu đến vùng biến dạng dẻo và tải trọng giới hạn của nền đất tự nhiên.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích đặc tính phụ tải của mạng điện nội bộ nhà máy kết hợp với việc xác định các tham số mạch điện và xây dựng các hệ số đặc trưng cho chế độ vận hành của phụ tải và cấu trúc mạng điện. Các hệ số được đề xuất gồm hệ số đặc trưng dạng đường cong phụ tải (Kđt) và hệ số cấu trúc mạch điện (Ktop).