CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Phân tích ảnh hưởng ăn mòn và giải pháp bảo vệ an toàn cho các tấm phù điêu đồng tại Việt Nam / Nguyễn Thị Nam Hải, Nguyễn Đăng Nam, Phạm Phú Anh Huy // .- 2026 .- Số 01(74) .- Tr. 111-124 .- 690
Trình bày nghiên cứu về sự suy giảm cơ học dài hạn của các tấm phù điêu đồng được liên kết vào tường bê tông cốt thép bằng chốt liên kết được sử dụng phổ biến tại Việt Nam, với trọng tâm là ảnh hưởng của ăn mòn và vai trò bảo vệ của praseodymium chloride (PrCl₃).
2 Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột, giai đoạn 2023-2024 / Nguyễn Hoàng Anh Thư, Hoàng Thị Thu Huyền, Lê Thị Kim Anh, Huỳnh Thị Như Quỳnh, Lê Trung Khoảng // .- 2026 .- Số 01(74) .- Tr. 125-133 .- 610
Khảo sát đặc điểm của bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột; Đánh giá tính hợp lý trong việc kê đơn thuốc điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân điều trị ngoại trú.
4 Analysis of drug supply activities at Song Hinh District Medical Center in 2024 = Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại Trung tâm Y tế Huyện Sông Hinh năm 2024 / Pham Thuy Hang, Nguyen Trang Thuy // .- 2026 .- Số 01(74) .- P. 147-158 .- 615
The research involved analyzing the structure of the drug list based on pharmacological action groups, origin (domestic vs. imported drugs), and its suitability for the disease patterns at the center in 2024. Additionally, a retrospective review was conducted on records, ledgers, reports, and regulations from the SHDMC related to drug storage, preservation, dispensing, and utilization monitoring in 2024.
5 Analysis of antibiotic utilization at Son Tra District Health Center in 2024=Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh tại Trung tâm Y tế Quận Sơn Trà năm 2024 / Nguyen Duc Ton, Nguyen Trang Thuy, Doan Phuoc Thanh // .- 2026 .- Số 01(74) .- P. 159-172 .- 615
Antibiotic use at the primary healthcare level was found to be rational, cost-effective, and safe, consistent with the local disease pattern. The results provide practical evidence to maintain the prioritization of domestic pharmaceuticals, strengthen control over beta-lactam antibiotic use, and expand periodic DDD-based surveillance. These actions contribute to the effective implementation of the National Action Plan on Combating Antimicrobial Resistance (issued under Decision No. 3465/QD-BYT).
6 Nghiên cứu tác dụng chống ung thư của dẫn xuất indazole C7 trên tế bào ung thư hạ họng / Nguyễn Thị Kiều Trang, Khổng Thị Hoa, Lê Thành Đô, Nguyễn Thị Ngọc Ánh, Trần Bùi Ngọc Anh, Trần Phương Thảo // .- 2026 .- Số 01(74) .- Tr. 173-181 .- 610
Nghiên cứu cơ chế chống ung thư của dẫn xuất C7, làm rõ cơ chế chống ung thư của hợp chất này trên các con đường kiểm soát ung thư khác nhau như sự điều hoà quá trình phân bào, cơ chế gây chết tế bào theo chương trình liên quan đến sự tổn thương DNA và tác dụng của hợp chất C7 lên quá trình di chuyển và xâm lấn của tế bào UTHH.
7 Những tiến bộ gần đây trong nghiên cứu vaccine ung thư vú / Nguyễn Minh Hùng // .- 2026 .- Số 01(74) .- Tr. 182-193 .- 610
Bài nghiên cứu tổng quan này tổng hợp thông tin một cách có hệ thống và cập nhật toàn diện về tiến trình nghiên cứu vaccine ung thư vú trong khoảng hơn 10 năm gần đây (~2013–2025).
8 Lí thuyết Tân cảm giác và thi pháp truyện cực ngắn của Yasunari Kawabata / Nguyễn Thị Mai Liên, Nguyễn Minh Thúy // .- 2026 .- Số 01(74) .- Tr. 225-235 .- 810
Trên cơ sở khảo sát khái niệm thể loại, lịch sử phát triển và thi pháp nghệ thuật của truyện ngắn trong lòng tay, bài viết đi sâu vào việc xác định nền tảng tư tưởng và nguyên tắc biểu hiện của trường phái Tân cảm giác. Đồng thời, chân dung sáng tạo của Kawabata được đặt trong tương quan giữa mĩ học Tân cảm giác và cấu trúc biểu tượng cảm xúc của văn học hiện đại.
9 Kết quả điều trị tổn thương thần kinh quay đoạn cánh tay do chấn thương bằng kỹ thuật vi phẫu / Nguyễn Hồng Hà, Bùi Đức Tín, Trần Xuân Thạch, Trần Thị Thanh Huyền // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số .- Tr. 175 - 180 .- 610
Tổn thương thần kinh quay đoạn cánh tay là một dạng tổn thương thần kinh ngoại biên thường gặp, đặc biệt do chấn thương. Nếu không được điều trị đúng cách nó có thể gây ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt và lao động của người bệnh. Bài báo này nhằm mục đích đánh giá kết quả điều trị tổn thương thần kinh quay đoạn cánh tay do chấn thương bằng kỹ thuật vi phẫu. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp hồi cứu và tiến cứu trên các bệnh nhân có tổn thương thần kinh quay đoạn cánh tay do chấn thương, được điều trị từ 01/2020 đến 07/2025. Theo dõi các biến số tuổi, giới, nguyên nhân, phương pháp phẫu thuật, kết quả sau mổ. Sử dụng thang điểm BMRC để đánh giá hồi phục chức năng. Kết quả: Trong 60 bệnh nhân được nghiên cứu thời gian theo dõi tối thiểu là 6 tháng sau phẫu thuật và bệnh nhân theo dõi lâu nhất là 65 tháng. Tổn thương chủ yếu gặp ở nam giới (80%) trong độ tuổi lao động (18–60 tuổi: 80%), nguyên nhân phổ biến nhất là tai nạn giao thông (40%). Thời gian can thiệp trước 3 tháng mang lại kết quả tốt hơn. Tỷ lệ phục hồi vận động M3–M5 đạt 83,3%, cảm giác mức S3–S4 đạt 85%. Kết luận: Điều trị sớm và đúng kỹ thuật, đặc biệt là áp dụng kỹ thuật vi phẫu trong điều trị cho thấy sự hồi phục đáng kể cả về chức năng vận động và cảm giác ở những bệnh nhân tổn thương thần kinh quay.
10 Tỷ lệ, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trẻ sơ sinh non tháng thiếu máu tại Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình năm 2025 / Quách Hoàng Điệp, Nguyễn Thị Xuân Hương // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 210 - 214 .- 610
404 trẻ sơ sinh non tháng được điều trị tại tại bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình từ 8/2024 đến tháng 7/2025. Mục tiêu: Tỷ lệ, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trẻ sơ sinh non tháng có thiếu máu, nam gặp nhiều hơn nữ. 54% trẻ sơ sinh từ 34 tuần trở lên, 42,3% trẻ từ 2000-2499 gram, trẻ dưới 1000 gram chiếm tỷ lệ 11,7%. 36,2% trẻ có xuất huyết, 6,7% bệnh nhân có da xanh. Trẻ dưới 34 tuần có Hb: 12,73±3,55 g/L, Hct: 41,83±5,26 %. Trong nghiên cứu của chúng tôi Fibrinogen giảm gặp ở 71,2%, PT giảm chiếm 68,7%, APTT kéo dài chiếm 57,7%.