Trình bày nghiên cứu về sự suy giảm cơ học dài hạn của các tấm phù điêu đồng được liên kết vào tường bê tông cốt thép bằng chốt liên kết được sử dụng phổ biến tại Việt Nam, với trọng tâm là ảnh hưởng của ăn mòn và vai trò
bảo vệ của praseodymium chloride (PrCl₃).
Khảo sát đặc điểm của bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột; Đánh giá tính hợp lý trong việc kê đơn thuốc điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân điều trị ngoại trú.
Khảo sát đặc điểm bệnh nhân và đặc điểm sử dụng thuốc trong đơn ngoại trú; Phân tích tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng và các yếu tố liên quan bằng mô hình BMA và hồi quy logistic.
The research involved analyzing the structure of the drug list based on pharmacological action groups, origin (domestic vs. imported drugs), and its suitability for the disease patterns at the center in 2024. Additionally, a retrospective review was conducted on records, ledgers, reports, and regulations from the SHDMC related to drug storage, preservation, dispensing, and utilization monitoring in 2024.
Antibiotic use at the primary healthcare level was found to be rational, cost-effective, and safe, consistent with the local disease pattern. The results provide practical evidence to maintain the prioritization of domestic pharmaceuticals, strengthen control over beta-lactam antibiotic use, and expand periodic DDD-based surveillance. These actions contribute to the effective implementation of the National Action Plan on Combating Antimicrobial Resistance (issued under Decision No. 3465/QD-BYT).
Nghiên cứu cơ chế chống ung thư của dẫn xuất C7, làm rõ cơ chế chống ung thư của hợp chất này trên các con đường kiểm soát ung thư khác nhau như sự điều hoà quá trình phân bào, cơ chế gây chết tế bào theo chương trình liên quan đến sự tổn thương DNA và tác dụng của hợp chất C7 lên quá trình di chuyển và xâm lấn của tế bào UTHH.
Bài nghiên cứu tổng quan này tổng hợp thông tin một cách có hệ thống và cập nhật toàn diện về tiến trình nghiên cứu vaccine ung thư vú trong khoảng hơn 10 năm gần đây (~2013–2025).
Trên cơ sở khảo sát khái niệm thể loại, lịch sử phát triển và thi pháp nghệ thuật của truyện ngắn trong lòng tay, bài viết đi sâu vào việc xác định nền tảng tư tưởng và nguyên tắc biểu hiện của trường phái Tân cảm giác. Đồng thời, chân dung sáng tạo của Kawabata được đặt trong tương quan giữa mĩ học Tân cảm giác và cấu trúc biểu tượng cảm xúc của văn học hiện đại.
Tổn thương thần kinh quay đoạn cánh tay là một dạng tổn thương thần kinh ngoại biên thường gặp, đặc biệt do chấn thương. Nếu không được điều trị đúng cách nó có thể gây ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt và lao động của người bệnh. Bài báo này nhằm mục đích đánh giá kết quả điều trị tổn thương thần kinh quay đoạn cánh tay do chấn thương bằng kỹ thuật vi phẫu. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp hồi cứu và tiến cứu trên các bệnh nhân có tổn thương thần kinh quay đoạn cánh tay do chấn thương, được điều trị từ 01/2020 đến 07/2025. Theo dõi các biến số tuổi, giới, nguyên nhân, phương pháp phẫu thuật, kết quả sau mổ. Sử dụng thang điểm BMRC để đánh giá hồi phục chức năng. Kết quả: Trong 60 bệnh nhân được nghiên cứu thời gian theo dõi tối thiểu là 6 tháng sau phẫu thuật và bệnh nhân theo dõi lâu nhất là 65 tháng. Tổn thương chủ yếu gặp ở nam giới (80%) trong độ tuổi lao động (18–60 tuổi: 80%), nguyên nhân phổ biến nhất là tai nạn giao thông (40%). Thời gian can thiệp trước 3 tháng mang lại kết quả tốt hơn. Tỷ lệ phục hồi vận động M3–M5 đạt 83,3%, cảm giác mức S3–S4 đạt 85%. Kết luận: Điều trị sớm và đúng kỹ thuật, đặc biệt là áp dụng kỹ thuật vi phẫu trong điều trị cho thấy sự hồi phục đáng kể cả về chức năng vận động và cảm giác ở những bệnh nhân tổn thương thần kinh quay.
404 trẻ sơ sinh non tháng được điều trị tại tại bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình từ 8/2024 đến tháng 7/2025. Mục tiêu: Tỷ lệ, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trẻ sơ sinh non tháng có thiếu máu, nam gặp nhiều hơn nữ. 54% trẻ sơ sinh từ 34 tuần trở lên, 42,3% trẻ từ 2000-2499 gram, trẻ dưới 1000 gram chiếm tỷ lệ 11,7%. 36,2% trẻ có xuất huyết, 6,7% bệnh nhân có da xanh. Trẻ dưới 34 tuần có Hb: 12,73±3,55 g/L, Hct: 41,83±5,26 %. Trong nghiên cứu của chúng tôi Fibrinogen giảm gặp ở 71,2%, PT giảm chiếm 68,7%, APTT kéo dài chiếm 57,7%.