CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đối chiếu chiến lược kiến tạo tiêu đề báo mạng Anh - Việt / Trần Tuấn Anh // .- 2024 .- Số 9(358) .- Tr. 78-89 .- 400
Phân tích và so sánh các chiến lược kiến tạo tiêu đề trong báo mạng Anh và Việt, thông qua việc xem xét 50 tiêu đề từ báo The New York Times và 50 tiêu đề từ báo VNExpress. Nghiên cứu đã nêu bật được hiệu quả của các chiến lược tiêu đề trong việc thu hút sự chú ý và tương tác của độc giả. Những phát hiện này mang lại nhiều ý nghĩa thực tiễn cho việc cải thiện kĩ năng viết tiêu đề, điều chỉnh nội dung báo chí và đào tạo báo chí, cũng như phát triển chiến lược nội dung truyền thông.
2 So sánh đặc điểm ngôn ngữ trong bản dịch Việt - Anh tác phẩm văn học “cho tôi xin một vé đi tuổi thơ” / Nguyễn Thị Hồng Hà, Trần Thị Thanh Phương // .- 2024 .- Số 9(358) .- Tr. 68-77 .- 400
Bài báo này là kết quả nghiên cứu so sánh đặc điểm ngôn ngữ trong bản dịch Việt - Anh tác phẩm “Cho tôi xin một vé đi tuổi thơ” của tác giả - nhà văn Nguyễn Nhật Ánh. Mục đích của nghiên cứu là nhằm đánh giá chất lượng bản dịch tiếng Anh của tác phẩm này dựa trên sự tương đương về mặt từ vựng, cụ thể là về tính từ. Nghiên cứu chủ yếu thiên về phương pháp định tính để phân tích sâu, tổng hợp và đánh giá tương đương dịch thuật các đặc điểm của tính từ được tác giả sử dụng ở bản gốc, còn thống kê số lượng chỉ mang tính thứ yếu.
3 Đối chiếu ẩn dụ ý niệm về nỗi đau trong các ca khúc của Trịnh Công Sơn và Bob Dylan / Vương Hữu Vinh // .- 2024 .- Số 9(358) .- Tr. 55-67 .- 400
Nghiên cứu này tập trung khám phá ẩn dụ ý niệm về “Nỗi đau” trong ca từ của Trịnh Công Sơn và Bob Dylan. Thông qua phương pháp phân tích đối chiếu, nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ các cảm xúc đa dạng trong miền đích “Nỗi đau”, cũng như các quan điểm văn hóa và dân tộc được thể hiện trong lời bài hát của hai nhạc sĩ. Bằng cách phân tích các ẩn dụ ý niệm, nghiên cứu làm nổi bật các miền nguồn khác nhau chiếu lên miền đích “Nỗi đau”. Kết quả nghiên cứu chỉ ra những điểm tương đồng và khác biệt trong mô hình tri nhận, cung cấp cái nhìn toàn diện về khái niệm “Nỗi đau” trong các ngữ cảnh văn hóa và âm nhạc khác nhau.
4 Thống hợp ý niệm từ lí thuyết tích hợp ý niệm dựa trên cứ liệu về ẩn dụ ý niệm giấc mơ trong văn học / Quang Thị Hoàn // .- 2024 .- Số 9(358) .- Tr. 107-119 .- 400
Ẩn dụ ý niệm hỗn hợp (mixing metaphor) được các nhà ngôn ngữ học tri nhận tiếp cận đa chiều với các quan điểm tương đối thống nhất về mặt nội hàm với đặc trưng cơ bản: hiện tượng đa miền và hiện tượng thống hợp (merging) ý niệm. Nghiên cứu này tập trung vào hai nhiệm vụ: i. Giới thiệu khái luận Lí thuyết tích hợp ý niệm (Conceptual Integration Theory-CIT) của Fauconnier và Turner (2002) về thống hợp ý niệm trong ẩn dụ hỗn hợp; và ii. Phân tích, mô tả hiện tượng thống hợp ý niệm trong đa miền qua ẩn dụ ý niệm hỗn hợp dựa trên ngữ liệu là 100 diễn ngôn chứa ẩn dụ ý niệm về giấc mơ trong các tác phẩm văn học tiếng Anh và tiếng Việt.
5 Ngữ nghĩa của chữ 善 thiện / Phạm Ngọc Hàm, Phạm Thị Thanh Vân // .- 2024 .- Số 9(358) .- Tr. 120-124 .- 495.1
Chữ Hán là một loại văn tự biểu ý có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời, còn được sử dụng rộng rãi đến ngày nay. Phân tích mối quan hệ giữa ba yếu tố hình, âm, nghĩa, nhất là hình và nghĩa có thể thấy đặc điểm tri nhận của người Trung Quốc về vạn vật trong thế giới khách quan. Mỗi chữ Hán nhìn chung ngoài nghĩa gốc còn có một số nghĩa phái sinh, thể hiện khả năng tư duy liên tưởng giữa các sự vật hiện tượng với nhau trong mối quan hệ với đời sống của con người. Chữ 善 thiện là một ví dụ tiêu biểu.
6 Emma Watson và bài diễn thuyết về bình đẳng giới (2014) : nhìn từ góc độ phân tích diễn ngôn theo mô hình của Fairclough / Nguyễn Thị Huyền Trang // .- 2024 .- Số 9(358) .- Tr. 125-131 .- 400
Tập trung phân tích một trong những bài diễn thuyết được thực hiện bởi Emma Watson liên quan tới chủ đề bình đẳng giới. Tác giả sử dụng mô hình phân tích diễn ngôn ba chiều của Fairclough để đánh giá và phân tích cách Watson sử dụng từ, ngữ, cấu trúc câu để đạt được tính thuyết phục cao nhất. Nghiên cứu cho thấy, sự lựa chọn ngôn ngữ của Emma Watson rất phù hợp trong bối cảnh xã hội hiện nay. Có thể thấy, nhờ những sự lựa chọn khôn ngoan này, bài diễn thuyết đã gây tiếng vang rộng khắp thế giới, góp phần kêu gọi nhiều tiếng nói đấu tranh cho bình đẳng giới.
7 Phối hợp ngữ - các hình thức vận dụng (khảo sát qua một số tác phẩm văn chương) / Nguyễn Văn Nở // .- 2024 .- Số 9(358) .- Tr. 132-140 .- 400
Trong vận dụng ngôn ngữ, nhằm nhấn mạnh nội dung hay thể hiện những cảm xúc, suy nghĩ, tình cảm với nhiều cung bậc, dạng thức, góc độ khác nhau ở cùng một đối tượng, chúng ta thường huy động nhiều từ cùng nghĩa hoặc gần nghĩa. Cách vận dụng như thế được gọi là biện pháp đồng nghĩa kép hay là phối hợp từ. Việc vận dụng phối hợp nhằm mục đích nói trên không chỉ diễn ra ở cấp độ từ mà còn ở cấp độ cao hơn. Đó là phối hợp thành ngữ và tục ngữ mà chúng tôi gọi là phối hợp ngữ. Khi sáng tác, các nhà văn cũng thường vận dụng biện pháp này. Hình thức phối hợp thành ngữ, tục ngữ trong tác phẩm văn chương khá đa dạng, linh hoạt. Có trường hợp các thành ngữ, tục ngữ được dùng không cùng nghĩa, gần nghĩa nên chúng tôi không gọi là đồng nghĩa kép thành ngữ, tục ngữ mà là phối hợp ngữ.
8 “Phần tử khoảng trống” trong hai bài thơ tạo sinh “bóng chữ” và “bài thơ thừa một chữ chưa” / Hồ Văn Hải // .- 2024 .- Số 9(358) .- Tr. 141-148 .- 400
Bài viết hướng đến việc tiếp cận thơ tạo sinh của trào lưu “hậu hiện đại” từ cách thức sáng tạo và sử dụng “yếu tố khoảng trống”. Việc miêu tả đặc điểm ngôn ngữ của hai bài thơ tiêu biểu trong phong trào “hậu hiện đại” sẽ góp phần làm sáng tỏ thêm những đặc điểm và vai trò của “yếu tố khoảng trống” trong thơ tạo sinh. Bên cạnh đó, bài viết còn giúp hoàn thiện thêm bộ công cụ lí luận nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển của việc nghiên cứu thơ Việt từ khía cạnh ngôn ngữ.
9 Nguồn gốc và ý nghĩa của các từ : tấp, tấp nập, tới tấp / Nguyễn Đức Tồn, Vũ Thị Sao Chi // .- 2024 .- Số 9(358) .- Tr. 149-153 .- 400
Bài viết sử dụng phương pháp đối chiếu và phương pháp lịch sử để nghiên cứu nguồn gốc và ý nghĩa của các từ tấp, tấp nập, tới tấp. Từ đó có thể làm sáng tỏ về từ nguyên của các yếu tố cấu tạo là tấp, nập. Kết quả phân tích ngữ nghĩa các từ nói trên cũng có thể giúp chỉnh lí việc xử lí vấn đề đa nghĩa và đồng âm, cũng như mối quan hệ giữa từ toàn dân và từ địa phương của từ tấp trong những cuốn từ điển đã xuất bản. Ngoài ra, việc nghiên cứu các từ trên còn cho thấy sự tổ hợp các nét nghĩa khi các từ kết hợp với nhau trong sử dụng có thể dẫn đến sự chuyển loại của từ.
10 Đặc điểm cấu tạo của thuật ngữ Công nghệ số tiếng Anh / Trần Quốc Việt // .- 2026 .- Số 7(384) .- Tr. 107-118 .- 420
Trên cơ sở khảo sát 2.212 thuật ngữ công nghệ số tiếng Anh bằng phương pháp thống kê, mô tả và phân tích trong ngôn ngữ học, bài viết đã xác lập các đặc điểm về hình thái và từ loại của hệ thống này. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các thuật ngữ có cấu tạo đa dạng, từ 01 đến 06 thành tố, chủ yếu dưới dạng kết cấu ngữ. Trong đó, thuật ngữ có cấu tạo là danh từ và danh ngữ đóng vai trò chủ đạo, chiếm 90,91% tổng số ngữ liệu được khảo sát.