CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 A number of measures for applying the OREO model to enhance high school students' competence in constructing social argumentative essays / Tran Cong Dan // .- 2025 .- Số 05(72) .- P. 135-147 .- 370
The study proposes and implements a set of measures, including guiding students to master the basic OREO structure in each paragraph, training the articulation of sharp opinions, developing persuasive reasons and evidence, and constructing a complete essay outline based on OREO.
2 Literature circle : solutions to enhance reading comprehension and critical thinking skills for high school students / Lam Tran Son Ngoc Thien Chuong // .- 2025 .- No. 05(72) .- P. 148-160 .- 810
This study has practical significance, as it provides a detailed methodology that can be flexibly applied in various teaching and learning conditions. At the same time, it contributes to realizing the policy of educational innovation, transforming text comprehension lessons into a more dynamic, democratic, and effective learning space, meeting the requirements of comprehensive innovation in general education.
3 PRISMA-based systematic review of immersive experiences and consumer behavior : theoretical perspectives and models / Nguyen Van Quoc Anh, Phan Quynh Nhu, Nguyen Thuy Hien, Nguyen Thai Ha // .- 2025 .- No. 05(72) .- P. 161-175 .- 658
This overview research adopts PRISMA method in order to screen and categorize theoretical frameworks, specify the effective mechanisms of immersive experiences on cognition, purchase decision-making and brand engagement.
4 From AI recommendations to purchase intention : exploring consumer psychology in the Vietnamese e-commerce market (the case of Da Nang) / Ngo Pham Uyen Vy, Nguyen Thai Ha, Le Hoang Thien Tan // .- 2025 .- No. 05(72) .- P. 176-188 .- 658
This study tests an integrated model combining the Technology Acceptance Model (TAM), Expectancy-Value Theory (EVT), and the Stimulus-Organism-Response (SOR) framework to explain how AI-based personalized recommendations influence consumer behavior in Vietnam’s e-commerce context. Data from 303 frequent users in Da Nang who frequently use Shopee, TikTok Shop, and Lazada were analyzed using Partial Least Squares Structural Equation Modeling (PLSSEM).
5 A thematic analysis of IELTS academic writing task 1 samples from IELTS Cambridge books / Nguyen Thi Bao Yen // .- 2025 .- Số 05(72) .- P. 189-197 .- 420
Focuses on analyzing the types of themes used in IELTS academic writing task 1 samples from Cambridge IELTS books, identifying patterns in their use and discussing their implications for writing proficiency.
6 Factors influencing female students at Duy Tan University's decision to get vaccinated against cervical cancer / Dang Thanh Dung, Tran Thanh Hai, Pham Thi Xuan Thuy // .- 2025 .- No. 05(72) .- P. 212-219 .- 658
The goal of this study is to determine the variables that affect female students at Duy Tan University's decision to have a cervical cancer vaccination. The study, which combined qualitative and quantitative methodologies, shows that healthcare providers' recommendations, positive attitudes, and awareness about cervical cancer all positively influence vaccination decisions. To promote cervical cancer vaccine among female students, however, significant obstacles include high costs and a lack of knowledge. The study suggests improving financial assistance, health education, and communication in order to raise immunization rates. The findings will raise awareness among female students at Duy Tan University about the value of preventive vaccinations and contribute to a decrease in the incidence and mortality of cervical cancer.
7 Hiệu quả giảm đau sau mổ của phong bế mặt phẳng giữa cơ liên sườn và cơ trám trong phẫu thuật cắt phổi có nội soi hỗ trợ / Phạm Việt Anh, Nguyễn Quốc Kính // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 113 - 117 .- 610
Đánh giá hiệu quả giảm đau sau mổ cắt phổi có nội soi hỗ trợ bằng phương pháp phong bế mặt phẳng giữa cơ liên sườn và cơ trám với Levobupivacain 0,25% 20ml. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng được thực hiện trên 60 bệnh nhân có chỉ định cắt thùy phổi/phân thùy phổi có nội soi hỗ trợ từ tháng 12/2024 đến 7/2025 tại Bệnh viện K. Bệnh nhân được chia thành hai nhóm: nhóm 1 (có phong bế RIPB và sử dụng IV-PCA) và nhóm 2 (IV-PCA đơn thuần). Các chỉ số theo dõi gồm VAS khi nghỉ, vận động, ho và nhu cầu sử dụng morphin sau phẫu thuật. Kết quả: Hiệu quả giảm đau ở Nhóm 1 tốt hơn đáng kể: Điểm VAS ở Nhóm 1 thấp hơn có ý nghĩa thống kê ở hầu hết các thời điểm đánh giá khi nghỉ, vận động và ho (p < 0.05). Tổng liều morphin tiêu thụ Nhóm 1 sau phẫu thuật thấp hơn đáng kể trong 24 giờ (4.0 ± 2.4 mg vs 23.7 ± 9.2 mg, p < 0.001) và 48 giờ (13.6 ± 3.8 mg vs 36.8 ± 11.7 mg, p < 0.001). Thời gian đến khi cần liều morphin cứu hộ đầu tiên ở Nhóm 1 lâu hơn rất nhiều (12.2 ± 5.5 giờ vs 0.3 ± 0.2 giờ, p < 0.001). Kết luận: Phong bế mặt phẳng giữa cơ liên sườn và cơ trám là một kỹ thuật giảm đau hiệu quả và an toàn cho bệnh nhân cắt phổi có nội soi hỗ trợ. Kỹ thuật này giúp giảm đáng kể mức tiêu thụ morphin, cải thiện chất lượng giảm đau và an toàn, ít tác dụng phụ. Phương pháp này đem tới cho các bác sĩ gây mê một lựa chọn bổ sung trong giảm đau đa mô thức chu phẫu.
8 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và bước đầu kết quả triệt đốt điện sinh lý tim ở bệnh nhân hội chứng Wolff-Parkinson-White tại Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ năm 2024-2025 / Thân Hoàng Minh, Nguyễn Tri Thức, Trần Kim Sơn // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 109 - 113 .- 610
Hội chứng Wolff-Parkinson-White (WPW) là bất thường bẩm sinh gây ra bởi sự tồn tại đường dẫn truyền phụ nối nhĩ và thất, với tỷ lệ người mắc trong cộng đồng 0,1-0,5%. Hội chứng WPW có thể gặp ở mọi lứa tuổi, biểu hiện lâm sàng đa dạng từ không có triệu chứng đến hồi hộp đánh trống ngực, ngất, suy tim và đột tử. Thăm dò và triệt đốt điện sinh lý tim là cuộc cách mạng trong chẩn đoán và điều trị các rối loạn nhịp tim nói chung, hội chứng WPW nói riêng. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả thăm dò điện sinh lý và điều trị hội chứng WPW bằng năng lượng sóng có tần số radio (RF) qua đường ống thông. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang tiến cứu 46 bệnh nhân hội chứng WPW được thăm dò và triệt đốt đường dẫn truyền phụ tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ từ tháng 08/2024 đến tháng 08/2025. Kết quả: Tuổi trung bình 51.3 ± 15.9, nam chiếm 41%. Hội chứng WPW type A chiếm tỉ lệ 65%, type B 35%. Tỷ lệ thành công của phương pháp cắt đốt là 97,8%, với tỷ lệ tái phát là 4,4%. Thời gian thực hiện thủ thuật trung bình là 72,8 ± 14,1 phút, với thời gian chụp X-quang là 12,8 ± 5,6 phút. Mức năng lượng được áp dụng là 40,7 ± 10,1 W, nhiệt độ 55,5°C và trở kháng 95,2 ± 5,8 Ω. biến chứng thủ thuật chiếm tỉ lệ 7% xử lý ổn định. Kết luận: Thăm dò điện sinh lý giúp chẩn đoán chính xác vị trí đường dẫn truyền phụ trong hội chứng WPW. Triệt đốt đường dẫn truyền phụ bằng bằng năng lượng sóng có tần số radio có tỷ lệ thành công cao, tái phát và biến chứng thấp.
9 Nghiên cứu tình trạng nhiễm trùng sau ghép gan / Nguyễn Xuân Hà, Trần Ngọc Ánh, Lê Văn Thành // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 100 - 104 .- 610
Ghép gan là biện pháp điều trị triệt căn với các bệnh nhân có bệnh gan mạn tính ở các nước phát triển và ngày càng phát triển mạnh mẽ tại Việt nam. Ức chế miễn dịch toàn thân khiến người nhận gan dễ bị nhiễm trùng mới cũng như tái hoạt các nhiễm trùng tiềm ẩn đã có từ trước. Nghiên cứu của chúng tôi nhằm khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến tính trạng nhiễm trùng sau ghép gan. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp hồi cứu và tiến cứu được thực hiện trên 205 bệnh nhân được ghép gan tại Bệnh viện TWQĐ 108 từ năm 2024 đến tháng 6 năm 2025. Tiêu chí xác định nhiễm trùng dựa theo khuyến cáo EASL 2013. Chẩn đoán cụ thể các loại nhiễm trùng thường gặp (viêm phổi, nhiễm trùng tiểu, nhiễm trùng ổ bụng, nhiễm trùng huyết, v.v.) được xác định theo tiêu chuẩn Bộ Y tế và hướng dẫn quốc tế. Kết quả: Tuổi trung bình: ≈57,6 ± 11,4, Tỷ lệ nam giới: ≈85,4%. Các chỉ định ghép gan phổ biến: Suy gan cấp trên nền bệnh gan mạn tính. ACLF (35%), Ung thư biểu mô tế bào gan (30%), Xơ gan (25%). Tỷ lệ nhiễm trùng sau ghép gan là 94.6%. Trong đó: Viêm phổi (38%) và nhiễm trùng khác (54%) là các dạng nhiễm trùng phổ biến nhất. Tử vong do nhiễm trùng chiếm 7.7%. Không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa nhiễm trùng và các yếu tố: giới, tuổi, điểm MELD và Child-Pugh (p > 0.05). Kết luận: Nhiễm trùng là biến chứng phổ biến và đáng lưu ý sau ghép gan, trong đó viêm phổi và nhiễm trùng huyết chiếm tỷ lệ cao. Cho thấy cần theo dõi sát và kiểm soát nhiễm trùng bằng các biện pháp chăm sóc tích cực ngay sau phẫu thuật.
10 Đánh giá độ chính xác của siêu âm tim qua thành ngực trong chẩn đoán tứ chứng Fallot / Hồ Xuân Tuấn, Ngô Hà Tú Nhi // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 82 - 87 .- 610
Tứ chứng Fallot là một trong những bệnh tim bẩm sinh phức tạp và phổ biến nhất ở trẻ em. Trong số các phương tiện chẩn đoán, siêu âm tim qua thành ngực giữ vai trò nền tảng nhờ ưu điểm không xâm lấn, dễ thực hiện, sẵn có ở hầu hết cơ sở y tế và đặc biệt có khả năng cung cấp hình ảnh chi tiết về cấu trúc tim. Mục tiêu: Đánh giá độ chính xác của siêu âm tim qua thành ngực trong chẩn đoán tứ chứng Fallot. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, hồi cứu có phân tích trên 61 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân TOF tại Bệnh viện Đà Nẵng từ năm 2011 đến năm 2022. Kết quả: Các dị tật TLT, hẹp đường ra thất phải, ĐMC cưỡi ngựa đều tương thích về mặt số lượng trường hợp giữa SAT qua thành ngực và phẫu thuật/can thiệp. Vị trí TLT (bao gồm kích thước lỗ thông) và vị trí hẹp đường ra thất phải trên SAT trước mổ và trong lúc phẫu thuật có mức tương đồng cao. Ngoài ra, đánh giá các tổn thương tim phối hợp có độ nhạy, độ đặc hiệu, NPV và độ chính xác khá cao, tuy nhiên PPV thấp. Kết luận: Siêu âm tim qua thành ngực cho thấy độ chính xác cao trong chẩn đoán tổn thương điển hình của TOF cũng như các tổn thương phối hợp, góp phần định hướng điều trị hiệu quả cho bệnh nhân.