CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nghiên cứu khảo sát thông số thiết kế đường ống xả trên xe Ford Escape / Lê Minh, Nguyễn Đỗ Hoài Phong, Nguyễn Toàn Trung // .- 2023 .- Vol 2 - 03(07) .- Tr. 2 - 11 .- 621
Bài báo nghiên cứu Nghiên cứu khảo sát thông số thiết kế đường ống xả trên xe Ford Escape tập trung vào việc khảo sát và cải thiện độ ồn rung của ống xả trên ô tô, nhằm tăng cường tính tiện nghi và an toàn cho người sử dụng và môi trường xung quanh. Qua phương pháp nghiên cứu, các thông số thiết kế của ống xả được xác định và tác động của chúng lên độ ồn rung của xe đã được đánh giá. Kết quả nghiên cứu đề xuất các thông số thiết kế phù hợp để giảm tiếng ồn và đảm bảo hiệu suất hoạt động của ô tô. Việc cải thiện độ ồn rung của ống xả có tiềm năng giảm ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của con người và nâng cao chất lượng trải nghiệm khi sử dụng xe. Tuy nhiên, cần cân nhắc cẩn thận để đảm bảo tính khả thi và tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn an toàn liên quan đến ồn rung trên ô tô.
2 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ, ý định sử dụng dịch vụ, đồng sáng tạo khách hàng và truyền miệng eWOM của khách hàng e-banking / Nguyễn Thanh Lâm, Nguyễn Phước Thiện // .- 2023 .- Vol 2 - 03(07) .- Tr. 12 - 29 .- 332.12
Những tiến bộ trong sự phát triển của công nghệ mới và việc sử dụng phổ biến các thiết bị điện tử di động đã khiến khách hàng tăng cường sử dụng ngân hàng điện tử (e-banking). Nhiều nghiên cứu đã tập trung vào các yếu tố thúc đẩy việc áp dụng ngân hàng điện tử, tuy nhiên, một số nghiên cứu đã xem xét hành vi sau khi áp dụng e-banking của khách hàng. Chất lượng dịch vụ đã được công nhận là một trong những thành phần quan trọng nhất của việc sử dụng ngân hàng điện tử, bao gồm sự hài lòng, tin tưởng và cam kết. Tuy nhiên, rất hiếm nghiên cứu tập trung vào tác động của chất lượng ngân hàng điện tử đối với sự đồng sáng tạo của khách hàng liên quan đến truyền miệng điện tử (eWOM). Người ta đã chứng minh rằng đồng sáng tạo giá trị thúc đẩy sự sáng tạo của khách hàng, mang lại lợi ích chung cho cả doanh nghiệp và khách hàng, bao gồm cả việc thúc đẩy eWOM, nhưng các nhận định thực nghiệm liên quan vẫn còn hạn chế. Mô hình khái niệm đã được thử nghiệm thực nghiệm bằng cách sử dụng dữ liệu khảo sát từ 265 người trả lời là người dùng dịch vụ ngân hàng điện tử ở Việt Nam. Dữ liệu được phân tích bằng phương pháp bình phương tối thiểu từng phần (Partial Least Squares - PLS) và SPSS. Kết quả chỉ ra rằng cả chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử và ý định áp dụng đều có tác động đáng kể đến hoạt động đồng tạo ra giá trị của khách hàng và eWOM. Vì các tài liệu trước đây liên quan đến các yếu tố để tạo điều kiện cho sự đồng sáng tạo của khách hàng và eWOM còn hạn chế, kết quả của nghiên cứu này có thể đóng góp vào các tài liệu hiện có bằng cách tích hợp các yếu tố cấu trúc liên quan vào mô hình nghiên cứu, có thể giải thích hiện tượng đồng tạo ra giá trị khách hàng và eWOM, đặc biệt là trong bối cảnh áp dụng ngân hàng điện tử. Hơn nữa, kết quả sẽ giúp các chuyên gia thiết kế các tổ hợp thị để thúc đẩy việc áp dụng ngân hàng điện tử.
3 Tác động của “bad review” đối với hình ảnh thương hiệu / Dương Bảo Trung // .- 2023 .- Vol 2 - 03(07) .- Tr. 30 - 45 .- 658
Đưa ra được mô hình nghiên cứu dựa trên những cơ sở lý thuyết hay các nghiên cứu sẵn đó, từ đó tìm ra được mức độ ảnh hưởng của “bad review” tới hình ảnh thương hiệu. Bằng việc thực hiện phỏng vấn khảo sát bằng bảng hỏi được thiết kế sẵn với sự tham gia khảo sát của 230 đối tượng, những người sinh sống tại các tỉnh thành ở 3 miền của Việt Nam. Các yếu tố của “bad review” ảnh hưởng đến hình ảnh thương hiệu (HATH) được phân tích thông qua phần mềm SPSS, kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), và hồi quy tuyến tính. Kết quả cho thấy có hai yếu tố của “bad review” ảnh hưởng tới hình ảnh thương hiệu, đó là nội dung của đánh giá và thái độ của người đánh giá. Nghiên cứu cũng đưa ra một số khuyến nghị và giải pháp cho các doanh nghiệp, đề xuất định hướng quản trị rủi ro thương hiệu trên nền tảng mạng xã hội.
4 Đánh giá của du khách và sinh viên du lịch về tầm quan trọng của kỹ năng mềm và kỹ năng giao tiếp trong hoạt động du lịch / Nguyễn Xuân Vinh // .- 2023 .- Vol 2 - 03(07) .- Tr. 46 - 67 .- 910
Bài viết sử dụng phần mềm SPSS 25.0 để thực hiện việc thống kê và phân tích các đặc điểm của mẫu nghiên cứu, dựa trên số liệu thu thập từ khảo sát ý kiến của du khách và sinh viên du lịch. Để đảm bảo tính tin cậy của thang đo, chúng tôi đã phân tích và sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha. Đồng thời, chúng tôi cũng áp dụng phương pháp kiểm định T-test và one-way ANOVA để so sánh quan điểm giữa nhóm du khách và sinh viên về một số biến nhân khẩu học. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy rằng cả du khách và sinh viên du lịch đánh giá rất cao tầm quan trọng của KNM và KNGT trong hoạt động du lịch. Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong ngành du lịch, nơi mà cả hai kỹ năng này đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ du lịch có chất lượng và tạo sự hài lòng cho du khách.
5 Công tác bảo tồn và khai thác các giá trị di tích thời đại đá cũ ở Tây Nguyên, Việt Nam / La Thế Phúc, Nguyễn Khắc Sử, Vũ Tiến Đức // .- 2023 .- Vol 2 - 03(07) .- Tr. 68 - 87 .- 910.01403
Bài viết này giới thiệu tiềm năng di tích Đá cũ, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn và khai thác các giá trị di tích cho sự phát triển bền vững kinh tế xã hội ở Tây Nguyên.
6 Nghệ thuật trần thuật trong tiểu thuyết về đề tài chiến tranh biên giới Tây Nam / Nguyễn Thị Phương Nghi // .- 2023 .- Số 28 .- Tr. 76 - 85 .- 895.92244
Trần thuật là một hệ thống tổ chức tác phẩm phức tạp, trong đó, người trần thuật sẽ xâu chuỗi những sự kiện trong câu chuyện theo ý mà họ mong muốn. Trong sự vận động và phát triển của văn học Việt Nam sau năm 1986, nghệ thuật trần thuật cũng có những cách tân đáng ghi nhận. Các sáng tác mang cảm quan hậu hiện đại mang đậm dấu ấn của phương diện nghệ thuật này. Trong bài viết, khai thác hai phương diện nghệ thuật trần thuật là phi tuyến tính chiến lược trần thuật và thủ pháp viễn, cận đậm chất điện ảnh trong tiểu thuyết về đề tài chiến tranh biên giới Tây Nam nhằm soi chiếu ý nghĩa của chúng trong việc biểu hiện những vấn đề con người trong và sau chiến tranh.
7 Ngôn ngữ mảnh vỡ trong tiểu thuyết của John Maxwell Coetzee / Bùi Điền Nguyên // .- 2023 .- Số 28 .- Tr. 87 - 98 .- 895.92244
John Maxwell Coetzee là niềm tự hào của Nam Phi khi được xướng tên là chủ nhân của giải Nobel Văn học 2003. Tiểu thuyết của ông phục dựng một thế giới trúc trắc, hỗn độn, đầy phí lí của xã hội Nam Phi trong giai đoạn ngự trị và hậu kỳ Apartheid. Sống trong bối cảnh đó, con người tồn tại là những mảnh vỡ, vừa là chứng nhân vừa là nạn nhân của Apartheid. Từ đây, con người bất lực trong giao tiếp, mang tâm lí hoài nghi, thốt ra những câu từ rời rạc, đứt gãy, sai lạc và ngẫu nhiên. Nghiên cứu tiểu thuyết của Coetzee ở phương diện ngôn ngữ, người viết mong muốn chỉ ra những vỉa tầng nội dung được nhà văn ẩn giấu đằng sau lớp ngôn ngữ mảnh vỡ của nhân vật; đồng thời khám phá, khai thác các thông điệp tư tưởng mà nhà văn gửi gắm.
8 Đối chiếu ẩn dụ ý niệm “người đàn ông là lửa” trong văn học Việt Nam và Mỹ thế kỷ XX / Trần Thị Bích Lan // .- 2023 .- Số 343 - Tháng 8 .- Tr. 110-116 .- 400
Phân tích, đối chiếu ẩn dụ ý niệm người đàn ông là lửa trong các tác phẩm văn học Việt Nam và Mỹ thế kỉ XX nhằm tìm ra các điểm tương đồng và khác biệt trong cách sử dụng ẩn dụ ý niệm này trong hai ngôn ngữ. Từ đó làm sáng tỏ đặc trưng ngôn ngữ, văn hóa và tư duy dân tộc của hai cộng đồng trong cách tri nhận về phạm trù này.
9 Những kết hợp đặc biệt trong cụm từ chính phụ tiếng Việt / Trần Kim Phượng // .- 2023 .- Số 341 - Tháng 6 .- Tr. 14-21 .- 400
Phân tích và bàn tới những kết hợp đặc biệt những ngoại lệ: Định từ và số từ chuyên phụ cho danh từ lại đi với động từ/ tính từ; Phó từ chuyên phụ cho động từ/ tính từ lại đi với danh từ. Câu hỏi đặt ra là các kết hợp trái quy tắc đó có làm thay đổi bản chất từ loại từ không? Cần phải lí giải chúng như thế nào?.
10 Từ vựng học thuật trong giáo trình dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ / Phạm Thị Hà, Su Chih Chen // .- 2023 .- Số 341 - Tháng 6 .- Tr. 31-38 .- 400
Tập trung khảo sát hệ thống từ vựng học thuật trong một bộ giáo trình dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ được sử dụng phổ biến nhất hiện nay tại Hà Nội. Từ đó, xem xét và đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu người học cũng như mức độ đáp ứng khung năng lực của hệ thống từ vựng học thuật đang được khai thác và sử dụng trong các giáo trình dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ hiện nay. Bài viết cũng bước đầu đề xuất giải pháp xây dựng hệ thống từ vựng học thuật phù hợp trong tài liệu giảng dạy và giáo trình dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ.