CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Thiết kế và phân tích cơ cấu mềm thay đổi chuyển động tịnh tiến thành chuyển động xoay dựa trên vi cơ cấu truyền động tĩnh điện răng lược / Ngô Tiến Hoàng // .- 2023 .- Số 61 - Tháng 01 .- Tr. 3-15. .- 621.8
Trong nghiên cứu này, vật liệu tổng hợp (compositematerials) bao gồm một lớp kim loại và lớp Silicon dioxide 〖SiO〗_2 phủ trên và dưới bề mặt lớp kim loại được sử dụng để chế tạo cơ cấu mềm này. Với sự đột phá trong MEMS, cơ cấu mềm này có thể được sử dụng trong một số các ứng dụng vi quang học như bộ chuyển mạch quang học, đo đạc các nhiễu xạ, bộ giảm cường độ quang học, v.v… Phân tích phần tử hữu hạn (FEA) được thực hiện để dự đoán các hành vi của cơ cấu. Tỷ số truyền biến đổi chuyển động đạt được xấp xỉ khoảng 1.2 độ/μm. Để đáp ứng cho việc gia công chế tạo, cơ cấu mềm tích hợp mạch điện điều khiển sẽ được thiết kế trên phần mềm Cadence Virtuoso.Dựa vào các kết quả mô phỏng cho thấy sự dịch chuyển theo phương z (out-of-plane) tại vi trí đĩa xoay là rất nhỏ, điều này chứng tỏ cơ cấu không bị xoắn, võng khi điện áp được đặt vào. Ngoài ra, ứng suất sinh ra trong cơ cấu mềm nhỏ hơn rất nhiều so với ứng suất cho phép của vật liệu. Một hệ thống thí nghiệm được trình bày để xác định khả năng làm việc của cơ cấu.
3 Ứng dụng mô hình nền Hardening Soil and Mohr Coulomb trong plaxis 3D mô phỏng tính toán chuyển vị tường vây = Application of plaxis 3D with the Hardening Soil and Mohr Coulomb model in simulation of diaphragm wall deflection / Nguyễn Ngọc Thắng, Thịnh Văn Thanh // .- 2023 .- Quý 2 .- Tr. 56-63 .- 690
Sử dụng mô hình Hardening Soil và mô hình Mohr Coulomb để mô phỏng tính toán chuyển vị tường vây bằng phần mềm Plaxis 3D và so sánh với số liệu quan trắc thu được tại dự án thực tế ở thành phố Hồ Chí Minh.
4 Một số giải pháp nâng cao hiệu suất của hệ thống lò hơi công nghiệp sử dụng nhiên liệu rắn hoặc khí / Nguyễn Thanh Quang // .- 2023 .- Số 61 - Tháng 01 .- Tr. 16-24 .- 621.8028
Lò hơi công nghiệp đốt nhiên liệu rắn và khí được sử dụng rộng rãi để cung cấp hơi bão hòa cho quá trình sản xuất. Việc sử dụng nhiên liệu rắn có thành phần và độ ẩm khác nhau ảnh hưởng lớn đến hiệu suất và chi phí sản xuất nhiệt. Bài báo trình bày nghiên cứu quá trình trao đổi nhiệt trong lò hơi cho nhiên liệu độ ẩm cao là sinh khối và than nâu Indonesia và đề xuất một số giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu suất. Kết quả cho thấy, lò hơi áp suất 8 bar đốt sinh khối, tiêu hao nhiêu liệu tăng từ 200 lên 350 kg/ tấn hơi với độ ẩm 10% và 40% và tăng nhanh khi độ ẩm > 40%, mức ẩm hợp lý là < 20 %. Hiệu suất lò giảm đến 10% khi độ ẩm chênh lệch 30%. Đối với than, hiệu suất lò giảm 1,2%, tiêu hao nhiên liệu tăng khoảng 10% khi độ ẩm tăng 5%. Thu hồi nhiệt khi đốt khí tự nhiên là 9,63% và khí hóa lỏng là 8,18%. Kết quả đạt được là cơ sở tham khảo cho hệ thống lò hơi công nghiệp hiện có ở Việt Nam, góp phần tăng hiệu quả sử dụng nhiệt và giảm chi phí sản xuất hơi.
5 Thiết kế nhà bê tông cốt thép chịu động đất có phân loại kết cấu kháng chấn chính và phụ theo TCVN 9386:2012 = Seismic design of reinforced concrete buildings with considering classifications of primary and secondary members according to TCVN 9386:2012 / Võ Mạnh Tùng, Phùng Quốc Định // .- 2023 .- Quý 2 .- Tr. 64-70 .- 690
Làm sáng tỏ cách lựa chọn kết cấu kháng chấn chính và phụ bê tông cốt thép theo cấp độ dẻo trung bình, từ đó có thêm cơ sở để lựa chọn hệ kết cấu trong công trình bê tông cốt thép chịu động đất theo tiêu chuẩn TCVN 9386:2012.
6 Nghiên cứu đánh giá các mô hình trong chẩn đoán sự có trong hệ thống Chiller / Trần Đình Anh Tuấn // .- 2023 .- Số 61 - Tháng 01 .- Tr. 25-34 .- 621.80711
Một mô hình tham số đặc tính chính xác sẽ có vai trò then chốt trong việc nâng cao tỷ lệ chính xác của quá trình phát hiện và chẩn đoán lỗi trong hệ thống chiller. Vì vậy trong nghiên cứu này đã thực hiện so sánh đánh giá 3 phương pháp MLR, GRNN và RBFNN đóng vai trò là mô hình tham số để mô hình hóa các đặc tính hoạt động của chiller. Hai chỉ số thống kê là R2 và RMSE được sử dụng là tiêu chí đánh giá mô hình ở giai đoạn huấn luyện mô hình. Sau đó, kết hợp với phương pháp t-test cùng với quy luật chẩn đoán để nghiên cứu khảo sát và đánh giá khả năng phát hiện chẩn đoán của 3 mô hình. Bộ dữ liệu thực nghiệm thường được sử dụng hầu hết cho hướng nghiên cứu phát hiện chẩn đoán sự cố trong hệ thống chiller của ASHRAE RP-1043 đã được sử dụng trong nghiên cứu này. Nghiên cứu tiến hành khảo sát đánh giá 3 mô hình với 3 trường hợp tiêu biểu là “Chiller hoạt động bình thường” và 2 sự cố thường xuất hiện trong hệ thống chiller “Thiếu môi chất lạnh”, “Tắc thiết bị ngưng tụ”. Kết quả của nghiên cứu cho thấy rằng, RBFNN và GRNN là một chiến lược rất thiết thực và có độ chính xác cao.
7 Tính toán, thiết kế tủ nuôi nấm đông trùng hạ thảo quy mô hộ gia đình / Trần Việt Hùng, Nguyễn Nhân Sâm, Phạm Quang Phú, Bùi Trung Thành, Lê Thị Bích Nguyệt // .- 2023 .- Số 61 - Tháng 01 .- Tr. 35-45 .- 363
Nấm đông trùng hạ thảo chứa các hợp chất có hoạt tính sinh học có tác dụng tốt đến sức khỏe con người. Nghiên cứu hướng đến việc hoàn thiện quy trình công nghệ và thiết kế tủ vi khí hậu để nuôi nấm đông trùng hạ thảo, đưa sản phẩm tiếp cận rộng rãi đến người tiêu dùng và giảm giá thành sản phẩm nuôi trồng. Nghiên cứu thực hiện tính toán, thiết kế tủ nuôi tạo lập môi trường nhân tạo quy mô hộ gia đình có sản lượng nuôi 1 kg nấm đông trùng hạ thảo tươi Cordyceps militaris trong mỗi đợt nuôi trồng cùng với các thông số môi trường trong tủ nuôi có nhiệt độ đạt 20°C - 21.3 °C, độ ẩm tương đối của không khí phạm vi 78% - 92% và cường độ chiếu sáng phạm vi 500lx - 1000lx.
8 Sử dụng kiểm định giả thuyết Bayes và Neymanpearson cho bộ tự mã hóa để phát hiện bất thường trong an ninh mạng / Nguyễn Văn Anh Tuấn, Đinh Hoàng Hải Đăng, Trần Nam Bá, Nguyễn Thị Thanh Hòa, Trịnh Thị Bảo Bảo // .- 2023 .- Số 61 - Tháng 01 .- Tr. 46-58 .- 005
Bộ tự mã hóa là một mô hình học không giám sát trong đó các tham số được điều chỉnh để vector đầu ra gần giống nhất với vector đầu vào. Trong bài báo này, chúng tôi sử dụng bộ tự mã hóa để phát hiện các kết nối bất thường trong mạng Internet. Mức lỗi tái tạo khi sử dụng bộ tự mã hoá sẽ được sử dụng để phân lớp kết nối thành kết nối bình thường và kết nối bất thường. Chúng tôi trình bày ba phương pháp phân lớp độ lỗi tái tạo: phân lớp sử dụng một ngưỡng cho trước, phân lớp theo kiểm định giả thuyết Bayes và phân lớp theo kiểm định giả thuyết Neyman-Pearson. Độ chính xác trung bình đạt được trên ba phương pháp là 96.65 ± 0.98% trên bộ dữ liệu NSL KDD.
9 Dự đoán chuyển vị của hệ cách chấn đáy sử dụng gói ma sát con lắc ba / Nguyễn Văn Nam // .- 2023 .- Số 61 - Tháng 01 .- Tr. 95-102 .- 621.8028
Chuyển vị ngang là một trong những bất lợi của kết cấu cách chấn. Nó cần phải được xác định một cách chính xác trong giai đoạn thiết kế. Bài báo này trình bày cách xác định chuyển vị ngang lớn nhất của hệ cách chấn sử dụng gối con lắc ma sát ba bằng phương pháp lực tuyến tính tương đương (Equivalent linear force) theo Tiêu chuẩn ASCE/SEI 7-16. Nghiên cứu tiến hành phân tích một ví dụ số hệ một bậc tự do để xác định chuyển vị ngang lớn nhất của hệ cách chấn bằng hai phương pháp: phương pháp lực tuyến tính tương đương và phương pháp phân tích phi tuyến theo lịch sử thời gian (Nonlinear time-history). Thông qua ví dụ số này, các bước trong phương pháp lực tuyến tính tương đương được làm rõ hơn, độ chính xác của nó cũng được được đánh giá và một đề xuất hiệu chỉnh được đưa ra.
10 Phân tích số ứng xử của công trình đường trên nền đất yếu được xử lý bằng bấc thẩm kết hợp trụ xi măng đất / Nguyễn Bá Phú, Nguyễn Thị Phương Linh, Trần Việt Phương Đông, Nguyễn Thị Hải Yến // .- 2023 .- Số 61 - Tháng 01 .- Tr. 103-111 .- 624
Bài báo này trình bày một mô hình biến dạng phẳng sử dụng để mô phỏng số cho công trình đường trên nền đất yếu gia cố đồng thời bằng bấc thấm và trụ xi măng đất, trong đó hệ số thấm của đất nền và các thông số trụ xi măng đất (như độ cứng, bề rộng) được chuyển đổi từ trường hợp thực tế sang mô hình tương đương trong bài toán biến dạng phẳng. Các công thức chuyển đổi trong mô hình phẳng dựa vào các nghiên cứu trước đây đối với nền chỉ gia cố bấc thấm hoặc chỉ gia cố trụ xi măng đất. Tuy nhiên sự kết hợp này tạo ra một phương pháp mới để có thể sử dụng trong bài toán biến dạng phẳng để dự báo ứng xử của nền đường được gia cố bằng cách kết hợp bấc thấm và trụ xi măng đất. Vai trò của bấc thấm trong nền hỗn hợp cũng được khảo sát và phân tích qua ứng xử chuyển vị ngang của nền đất. Kết quả phân tích cho thấy độ lún thu được từ mô hình phẳng phù hợp với kết quả quan trắc hiện trường. Bấc thấm được sử dụng trong phương pháp kết hợp có thể làm giảm đáng kể chuyển vị ngang của nền đất yếu. Qua nghiên cứu này, tác giả kiến nghị sử dụng phương pháp xử lý nền đất yếu bằng phương pháp kết hợp trong điều kiện Việt Nam, đặc biệt những công trình đắp cao trên đất yếu có chiều dày lớn như đường dẫn đầu cầu.