CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Chi phí đại diện, giám sát quản trị, và sự quá tự tin của nhà quản lý với đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam / GS.TS. Phùng Đức Nam, Ths. Hoàng Thị Phương Anh, TS. Tô Công Nguyên Bảo, Ths. Thiệu Ánh Duyên // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 296 tháng 09 .- Tr. 73-77 .- 332.1
Kết quả nghiên cứu cho thấy chi phí đại diện ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa sự quá tự tin của nhà quản lý lên đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam, hàm ý rằng sự quá tự tin của nhà quản lý tác động đến đầu tư tại các doanh nghiệp Việt Nam bị khuếch đại hơn ở những doanh nghiệp tồn tại chi phí đại diện và bị hạn chế hơn ở những doanh nghiệp ít tồn tại chi phí đại diện. Bên cạnh đó, kết quả còn cho thấy sự giám sát quản trị tại Việt Nam làm suy yếu ảnh hưởng của sự quá tự tin của nhà quản lý đến đầu tư của các công ty.
2 Thúc đẩy quá trình chuyển đổi số cho các doanh nghiệp khởi nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh / Ths. Nguyễn Thị Mộng Thu, Ths. Trịnh Thị Trâm Anh, Ths. Trần Nhật Trường // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 296 tháng 09 .- Tr. 78-81 .- 658
Kết quả từ phân tích hồi quy chỉ ra rằng các yếu tố tác động đến quá trình chuyển đổi số của các doanh nghiệp khởi nghiệp theo thứ tự quan trọng từ cao đến thấp là: (1) Nguồn nhân lực của doanh nghiệp; (2) Chiến lược kinh doanh số; (3) Nền tảng công nghệ; (4) Tinh thần khởi nghiệp; (5) Chính sách pháp luật và sự hỗ trợ từ Chính phủ.
3 Giải pháp phát triển du lịch cộng đồng theo hướng kinh tế tuần hoàn tại tỉnh Hà Giang / TS. Nguyễn Bích Hồng // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 296 tháng 09 .- Tr. 82-86 .- 658
Dựa trên dữ liệu khảo sát 1.017 đối tượng (hộ dân, nhà quản lý, doanh nghiệp, du khách) và sử dụng mô hình hồi quy đa biến, nghiên cứu đã cho thấy có ba yếu tố tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê mạnh mẽ nhất: Sức hấp dẫn của điểm đến (β=0.444), Cơ sở hạ tầng (β=0.314) và Cơ chế chính sách (β=0.145).Từ đó, nghiên cứu đề xuất các nhóm giải pháp chính sách ưu tiên vào việc bảo tồn giá trị và nâng cao sự hấp dẫn của điểm đến, đầu tư hạ tầng xanh và hoàn thiện khung chính sách khuyến khích mô hình DLCĐ theo hướng kinh tế tuần hoàn tại tỉnh Hà Giang.
4 ESG và giá trị doanh nghiệp: Vai trò của Hiệp định Paris / TS. Nguyễn Thị Trúc Anh, TS. Phạm Thị Vân Trinh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 296 tháng 09 .- Tr. 87-91 .- 658
Nghiên cứu này tập trung phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố ESG (Môi trường, Xã hội, Quản trị) và giá trị doanh nghiệp, đo lường bằng Tobin’s Q, ở các nước Đông Nam Á giai đoạn 2007 - 2023, với dữ liệu 2.620 quan sát và mô hình hồi quy FEM, kết quả cho thấy ESG tổng thể và từng trụ cột của ESG là điểm môi trường, điểm xã hội, và điểm quản trị đều có tác động tích cực đến giá trị doanh nghiệp.
5 Kế toán trách nhiệm xã hội tại một số quốc gia trên thế giới và gợi ý giải pháp nâng cao vận dụng kế toán trách nhiệm tại doanh nghiệp / TS. Ngô Thị Thu Hương, Ths. Nguyễn Thị Mai Hương // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 296 tháng 09 .- Tr. 92-95 .- 657
Nghiên cứu kế toán trách nhiệm xã hội một số điển hình tại các quốc gia trên thế giới bao kế toán trách nhiệm xã hội tại Mỹ, Anh, cộng đồng chung Châu Âu và đề xuất bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
6 Ứng dụng thành tựu cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 trong lĩnh vực kế toán tại Hàn Quốc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / TS. Trần Quỳnh Hương // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 296 tháng 09 .- Tr. 96-100 .- 658
Bài viết này nhằm phân tích cách Hàn Quốc ứng dụng những thành tựu của CMCN 4.0 trong lĩnh vực kế toán, từ đó rút ra những kinh nghiệm quý báu để Việt Nam học hỏi và phát triển trong thời đại số.
7 Hoàn thiện pháp luật thương mại ở Việt Nam đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế số và hội nhập thương mại quốc tế / PGS.TS. Lê Thị Thanh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 295 tháng 09 .- Tr.5-8 .- 340
Nghiên cứu để tìm giải pháp hoàn thiện pháp luật thương mại ở Việt Nam hiện nay nhằm đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế số và hội nhập thương mại quốc tế là đòi hỏi khách quan. Từ lý do, thương mại trong điều kiện nền kinh tế số đã và đang hình thành, phát triển và hội nhập quốc tế ngày càng sâu, rộng với nhiều mô hình mới, nhiều loại chủ thể tham gia cùng nhiều cách thức hoạt động ngày càng phức tạp, đòi hỏi phải có khuân khổ pháp lý phù hợp điều chỉnh. Song hệ thống pháp luật thương mại ở Việt Nam hiện nay (trong đó nguồn luật điều chỉnh trước hết là Luật thương mại năm 2005) đã có nhiều quy định lạc hậu, nhiều bất cập, chưa thật sự đáp ứng được yêu cầu điều chỉnh.
8 Vai trò của fintech và ngân hàng số đối với phát triển hệ thống tài chính tại các nước đang phát triển và Việt Nam hiện nay / PGS.TS Phạm Ngọc Dũng, TS. Đỗ Đình Thu // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 295 tháng 09 .- Tr. 9-13 .- 332.12
Bài viết nhằm mục tiêu thu hẹp khoảng trống đó bằng cách tích hợp các lý thuyết tài chính truyền thống vào một khung lý thuyết toàn diện, phản ánh sự phát triển và tác động của Fintech cũng như ngân hàng số đến hệ thống tài chính toàn cầu. Qua việc áp dụng sáu lý thuyết tài chính cốt lõi gồm: Lý thuyết trung gian tài chính, Lý thuyết thông tin không đối xứng, Mối quan hệ tài chính - tăng trưởng kinh tế, Thuyết thị trường hiệu quả, Lý thuyết điều tiết tài chính và Lý thuyết hệ sinh thái tài chính, nghiên cứu xây dựng một mô hình phân tích phản ánh thực tế chuyển đổi công nghệ và thể chế tại các thị trường mới nổi. Kết luận của bài viết đề xuất những hàm ý chính sách về phát triển hệ thống tài chính cho các nhà hoạch định chính sách, các tổ chức tài chính và nghiên cứu trong tương lai.
9 Hoàn thiện kế toán công cụ tài chính trong các doanh nghiệp Việt Nam / PGS.TS. Ngô Thị Thu Hồng, TS. Ngô Thị Thu Hương // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 295 tháng 09 .- Tr. 14-17 .- 657
Bài viết, trình bày khái quát thực trạng kế toán công cụ tài chính, đánh giá những hạn chế trong thực hiện kế toán công cụ tài chính của các doanh nghiệp thuộc mẫu nghiên cứu, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán công cụ tài chính hướng tới áp dụng IFRS.
10 Tác động của trải nghiệm khách hàng trước, trong, sau khi mua tới ý định mua lặp lại : nghiên cứu ảnh hưởng của các đặc điểm nhân khẩu học / TS. Trịnh Phương Ly, PGS.TS. Phạm Thị Huyền // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 295 tháng 09 .- Tr. 18-22 .- 658
Kết quả đã chỉ ra rằng giới tính, thu nhập, khu vực sinh sống có tác động đến mối quan hệ giữa TNKH ở các giai đoạn trước, trong, sau khi mua và ý định mua lặp lại. Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả thảo luận và đề xuất khuyến nghị nhằm khuyến khích ý định mua lặp lại của KH thông qua sự ảnh hưởng của TNKH trước, trong, sau khi mua căn cứ trên những đặc điểm nhân khẩu học của họ.