Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra chuỗi giá trị sản phẩm cam trong tỉnh vận hành chủ yếu thông qua 3 kênh thị trường chính. Nông hộ là tác nhân tạo ra giá trị gia tăng cao nhất trong chuỗi giá trị, kế đến là tác nhân bán buôn và bán lẻ. Nghiên cứu cũng chỉ ra một số yếu tố ảnh hưởng tới phát triển chuỗi sản xuất cam trên địa bàn huyện bao gồm thị trường, thể chế chính sách, điều kiện tự nhiên, trình độ của các tác nhân trong chuỗi, cơ sở hạ tầng và công nghệ sản xuất và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện chuỗi giá trị cam tại tỉnh Hòa Bình trong thời gian tới.
Doanh thu từ dầu có thể gây cản trở tăng trưởng ít nhất ở ba khía cạnh: (i) làm suy yếu hệ thống thuế nội địa, (ii) làm giảm nguồn vốn xã hội trên nguồn vốn công mới, (iii) tăng cường áp lực chi tiêu công từ các khoản thặng dư. Việc thực hiện chính sách tài khoá siết chặt cho các nước xuất khẩu dầu mo là thực sự cần thiết, đảm bảo bởi sự khích lệ mang tính chính trị để độc lập chi tiêu công với chu kỳ dầu mo. Đầu tư các khoản thặng dư hoặc thanh toán nợ công trong bối cảnh có nguồn lợi dầu mo se làm giảm bớt áp lực tìm kiếm các khoản vay giá rẻ và gia tăng lợi ích xã hội từ việc bong bóng thu nhập dầu mo bùng nổ.
Bằng phương pháp nghiên cứu định tính, bài viết tổng hợp các kinh nghiệm thế giới về kiểm toán nội bộ trong ngân hàng thương mại; từ đó đưa ra các bài học đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng trong giai đoạn hiện nay.
Bài viết tập trung làm rõ quan niệm và các chủ thể có tham gia vào việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) nhà nước (DNNN); chỉ rõ một số yếu tố khách quan ảnh hưởng đến việc thực hiện CSR của DNNN như hệ thống pháp luật và môi trường pháp lý có liên quan đến thực hiện CSR, sự hỗ trợ từ các cơ quan nhà nước có liên quan trong việc thực hiện CSR, sự hỗ trợ của các quốc gia láng giềng và tổ chức quốc tế liên quan đến việc thực hiện CSR. Đồng thời, phân tích một số yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến việc thực hiện CSR của DNNN như nhận thức, mục tiêu, tầm nhìn của các doanh nghiệp về thực hiện CSR và vai trò định hướng, dân dắt của lãnh đạo DNNN, văn hóa doanh nghiệp và năng lực, trình độ của đội ngũ nhân lực trong DN, sự phản hồi từ cổ đông cũng như quần chúng nhân dân về quá trình thực hiện CSR trong thực tiên.
Bải viết nghiên cứu về sự cần thiết phải phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam, nêu lên một số quan điểm về phát triển bền vững, phát triển nông nghiệp bền vững như: khoa học, công nghệ lạc hậu, vốn đầu tư cho nông nghiệp hạn chế, thiếu cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệp. Từ đó, bài viết đề xuất một số khuyến nghị để gỡ bỏ các rào cản và thúc đẩy nông nghiệp Việt Nam phát triển bền vững.
Nghiên cứu này sử dụng mô hình tác động cố định với dữ liệu thu thập từ Niên giám Thống kê 62 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Việt Nam để lượng hóa ảnh hưởng của việc sử dụng internet và các biển kiểm soát đến nghèo đa chiều. Kết quả nghiên cứu chỉ ra việc sử dụng internet góp phần quan trọng làm giảm nghèo đa chiều tại Việt Nam. Khi tăng số thuê bao internet trên 1.000 dân sẽ làm giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều. Từ kết quả thu được, nghiên cứu đã đưa ra một số hàm ý chính sách nhằm tăng cường vai trò của công nghệ thông tin và truyền thông đến giảm nghèo đa chiều.
Nghiên cứu này đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới tiếp cận thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế của hộ nông dân trên cơ sở lý thuyết chấp nhận công nghệ (TAM phương pháp phân tích nhân tố khẳng định (CFA) kết hợp với mô hình cấu trúc tuyến tỉnh (SEM) với dữ liệu sơ cấp được lấy từ khảo sát hộ nông dân ở khu vực trung du và miền núi phía Bắc. Theo kết quả nghiên cứu, nhận thức về tinh hữu ích và tỉnh dễ sử dụng của thông tin ảnh hưởng trực triếp; trong khi đó các rào cản giao tiếp - giáo dục, chuẩn mực nhận thức, thông tin hạ tầng - chính trị ảnh hưởng giản tiếp tới tiếp cận thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế của hộ nông dân. Vì vậy, cần nâng cao nhận thức về tinh hữu ích và tính dễ sử dụng của thông tin. Ngoài ra, cần hạ thấp các rào cản để khuyến khích hộ nông dân tiếp cận thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế.
Sử dụng bộ dữ liệu bảng của Dự án Kinh tế - xã hội Thái Lan và Việt Nam yêu chiến lược sinh kế của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk với 362 hộ được lặp lại qua sáu giai đoạn. Mô hình Tobit hai giới hạn để xem xét ảnh hưởng của những đặc điểm nông hộ và cộng đồng đối với các chỉ số đa dạng hóa sinh kế (đo lường thông qua chỉ số đa dạng hóa thu nhập). Kết quả nghiên cứu cho thấy, vốn con người đóng vai trò quan trọng trong việc khuyến khích nông hộ đa dạng các hoạt động tạo ra thu nhập. Các nông hộ có trình độ học vấn cao hơn và có năng lực nhiều hơn thường có xu hướng đa dạng hóa sinh kế qua các hoạt động phi nông nghiệp. Từ kết quả nghiên cứu, chúng tôi đã đưa ra một số hàm ý về chính sách đa dạng hóa sinh kế của nông hộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Nghiên cứu sử dụng bộ dữ liệu tổng điều tra doanh nghiệp và phương pháp ước lượng hồi quy dữ liệu mảngFEM, REM để ước tính tác động của thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiệu dụng đến hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Kết quả cho thấy, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiệu dụng có xu hướng giảm và góp phần thúc đẩy thay đổi doanh thu của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tuy nhiên, mức thay đổi doanh thu của các doanh nghiệp nhỏ và vừa do ảnh hưởng từ thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiệu dụng thấp hơn so với các doanh nghiệp có quy mô lớn. Xét theo ngành nghề kinh doanh, chưa kết luận được về sự khác biệt thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiệu dụng giữa các doanh nghiệp kinh doanh trong các ngành nghề khác nhau. Kết quả của nghiên cứu là cơ sở để đưa ra một số gợi ý chính sách liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thời gian tới.
Bài viết đánh giá khái quát quá rình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 1995 - 2022 trên các mặt về hiện trạng và triển vọng phát triển. Những thành công và hạn chế của kinh tế Hải Phòng được rút ra từ việc phân tích tổng hợp các lĩnh vực trong quá trình xây dựng và phát triển, công nghiệp hóa, hiện đại hóa Hải Phòng. Đây cũng là cơ sở để rút ra các hàm ý định hướng phát triển cho Hải Phòng trong những năm tiếp theo.