CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Quan điểm, định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật kinh tế về tự chủ của các Trường Đại học công lập ở Việt Nam / Nguyễn Văn Cừ // Luật học .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 23-24 .- 349.597
Tự chủ đại học là xu thế tất yếu trong quá trình đổi mới giáo dục đại học tại Việt Nam, trong đó tự chủ tài chính đóng vai trò then chốt, quyết định khả năng vận hành và phát triển bền vững của các Trường đại học công lập. Bài báo phân tích các quan điểm chủ đạo về tự chủ kinh tế, nhấn mạnh yêu cầu quyền tự chủ với trách nhiệm giải trình và minh bạch. Đồng thời, bài viết định hướng việc mở rộng quyền tự chủ tài chính, trao quyền quản lý, khai thác tài sản cho nhà trường, đồng thời thiết lập cơ chế kiểm soát phù hợp. Trên cơ sở đó, bài báo đề xuất các yêu cầu cấp thiết trong việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật, bao gồm sửa đổi Luật Giáo dục đại học, thiết lập cơ chế huy động và sử dụng nguồn lực tài chính và cải tiến hệ thống giám sát tài chính trong bối cảnh tự chủ. Những đề xuất này nhằm bảo đảm tính thực chất, hiệu quả và công bằng trong tiến trình thúc đẩy tự chủ đại học tại Việt Nam.
2 Phát triển tài sản số và hàm ý chính sách cho Việt Nam / TS. Nguyễn Thị Hương Giang // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 296 tháng 09 .- Tr. 5-8 .- 332.1
Bài viết đưa ra cái nhìn tổng quan về tài sản số, sự hình thành của tài sản số, thực trạng phát triển tài sản số ở Việt Nam có những tiềm năng và thách thức gì, từ đó đề xuất một số giải pháp về chính sách để quản lý tốt tài sản số ở nước ta thời gian tới.
3 Đánh giá hoạt động chi ngân sách nhà nước cho chống biến đổi khí hậu tại Việt Nam : định hướng và giải pháp / Ths. Nguyễn Trung Kiên // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 296 tháng 09 .- Tr. 9-12 .- 332.1
Bài viếti đã tìm hiểu về những tác động của biến đổi khí hậu đến nền kinh tế Việt Nam, đưa ra thực trạng hoạt động chi ngân sách cho biến đổi khí hậu tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, bài báo đã đưa ra một số định hướng và giải pháp đối với hoạt động chi ngân sách cho các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu.
4 Dự báo giá bitcoin bằng các mô hình học máy / Đặng Hải Yến, Nguyễn Kim Anh, Trần Thị Vân, TS Vũ Thị Huyền Trang // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 296 tháng 09 .- Tr. 13-17 .- 332.1
Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu giá đóng cửa của Bitcoin từ ngày 07/10/2021 đến 08/02/2025 và của các mô hình học máy tiên tiến (RNN, LSTM, GRU, LSTMGRU, GRU-LSTM) để dự báo giá Bitcoin và so sánh, đánh giá hiệu suất của các mô hình sử dụng. Kết quả cho thấy, GRU là mô hình tối ưu nhất để dự báo giá Bitcoin.
5 Phân tích mối quan hệ giữa quản trị nguồn nhân lực và hoạt động đổi mới sáng tạo của nhân viên : trường hợp Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam / PGS.TS. Võ Thị Vân Khánh // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 296 tháng 09 .- Tr. 18-21 .- 658.3
Kết quả cho thấy bốn nhân tố tuyển dụng nguồn nhân lực, đào tạo và phát triển, đánh giá thực hiện công việc, sắp xếp nhân sự, chế độ lương thưởng có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến hoạt động đổi mới sáng tạo trong công việc của nhân viên, nhưng không có bằng chứng về tác động của việc sắp xếp nhân sự đến hoạt động đổi mới sáng tạo trong công việc của nhân viên. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo trong công việc của nhân viên tại VietinBank dựa trên 4 nhân tố tác động tìm thấy ở trên.
6 Cải thiện tiếp cận các nguồn lực để thúc đẩy sở hữu công nghiệp / Vũ Hoàng Nam // Kinh tế & phát triển .- 2025 .- Số 339 tháng 09 .- Tr. 2 - 12 .- 658.3
Nghiên cứu này phân tích dữ liệu lượng đơn đăng ký và giấy chứng nhận sở hữu công nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2011-2022 nhằm đánh giá vai trò của tiếp cận các nguồn lực. Kết quả từ mô hình hồi quy Hiệu ứng cố định cho thấy cải thiện môi trường kinh doanh và gia tăng bình đẳng trong tiếp cận nguồn lực giúp tăng số lượng đơn đăng ký và văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, giải pháp hữu ích. Tuy vậy, chỉ một số tiếp cận nguồn lực nhất định tác động tích cực tới sở hữu công nghiệp gồm: đơn giản hóa thủ tục hành chính và nâng cao chất lượng lao động. Nghiên cứu đề xuất các chính sách cải thiện tiếp cận các nguồn lực nhằm thúc đẩy sở hữu công nghiệp cho doanh nghiệp tại các địa phương ở Việt Nam.
7 Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh du lịch: tổng quan từ cơ sở dữ liệu SCOPUS / Ths. Lê Thanh Sang, PGS.TS. Trần Đăng Khoa, TS. Huỳnh Văn Sáu // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 296 tháng 09 .- Tr. 26-30 .- 658
Kết quả phân tích liên kết thư mục chỉ ra 5 Cluster với các hướng tiếp cận khác nhau, song còn tồn tại sự chồng lấn giữa các cụm nên chỉ mang tính gợi ý về cấu trúc tri thức. Để cụ thể hơn, nghiên cứu tiếp tục tiến hành phân tích đồng xuất hiện từ khóa và xác định 43 từ khóa được phân thành 5 cụm chủ đề: (1) Lợi thế cạnh tranh, bền vững và hiệu quả hoạt động; (2) Cạnh tranh điểm đến và yếu tố kinh tế; (3) Quản trị, đổi mới và năng lực cạnh tranh bền vững; (4) Phát triển điểm đến và du lịch di sản; và (5) Chỉ số cạnh tranh và du lịch bền vững. Các cụm này có sự giao thoa ở ba khía cạnh chính: phát triển bền vững, cạnh tranh điểm đến, và đo lường định lượng. Những phát hiện này đã góp phần hệ thống hóa tri thức, nhận diện các chủ đề và gợi mở định hướng nghiên cứu về NLCTDL trong tương lai.
8 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán quản trị chi phí môi trường tại các bệnh viện công lập / Ths. Nguyễn Thị Minh Hằng // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 296 tháng 09 .- Tr. 31-34 .- 658
Kế toán môi trường ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý bền vững tài nguyên và kiểm soát chi phí môi trường tại các tổ chức công, đặc biệt là trong lĩnh vực y tế. Nghiên cứu này nhằm xác định và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán quản trị chi phí môi trường (KTQTCPMT) tại các bệnh viện công lập ở miền Bắc Việt Nam.
9 Độ lệch chiến lược và chi phí sử dụng nợ vay : vai trò điều tiết của lãnh đạo cấp cao công ty / Huỳnh Thị Cẩm Hà // Kinh tế & phát triển .- 2025 .- Số 339 tháng 09 .- Tr. 13 - 23 .- 330
Nghiên cứu kiểm định tác động của độ lệch chiến lược đến chi phí sử dụng nợ vay của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam và xem xét vai trò điều tiết của lãnh đạo cấp cao công ty đối với mối quan hệ giữa độ lệch chiến lược và chi phí sử dụng nợ vay từ năm 2013 -2024 bằng phương pháp ước lượng GLS. Kết quả cho thấy việc công ty gia tăng sử dụng độ lệch chiến lược khác biệt so với ngành có tác động ngược chiều đến chi phí sử dụng nợ vay doanh nghiệp. Ngoài ra, tác động này giúp doanh nghiệp có được lãi suất vay thấp thêm hai năm nữa. Bên cạnh đó, tuổi đời của CEO, tuổi đời trung bình của Ban giám đốc công ty đóng vai trò điều tiết và làm suy yếu đi tác động ngược chiều của độ lệch chiến lược đến chi phí sử dụng nợ vay ở các doanh nghiệp Việt Nam, không chỉ ở thời điểm công ty thực thi độ lệch chiến lược mà còn ảnh hưởng sau đó thêm hai năm nữa.
10 Ứng dụng phân tích dữ liệu lớn trong kiểm toán báo cáo tài chính : bài học kinh nghiệm cho Kiểm toán nhà nước Việt Nam / TS. Cao Tấn Huy, PGS.TS. Đặng Anh Tuấn // Nghiên cứu Tài chính Kế toán .- 2025 .- Số 296 tháng 09 .- Tr. 35-38 .- 657
Kết quả cho thấy BDA giúp nâng cao chất lượng kiểm toán, nhưng đồng thời đặt ra thách thức về kỹ năng số, hạ tầng công nghệ, quyền truy cập dữ liệu và khung pháp lý. Đối với KTNN, việc áp dụng hiệu quả BDA đòi hỏi một chiến lược dữ liệu rõ ràng, tổ chức lại mô hình kiểm toán theo hướng tích hợp, tăng cường đào tạo kỹ năng số cho kiểm toán viên, đồng thời xây dựng hành lang pháp lý phù hợp với kiểm toán số. Bài viết đóng góp vào quá trình chuyển đổi số của KTNN theo hướng dữ liệu hoá, minh bạch và hiệu quả.