Nghiên cứu tập trung vào: (1) phân tích nồng độ trung bình Al, Fe tại các khu vực đại diện; (2) nội suy và đánh giá phân bố không gian của hai nguyên tố; và (3) xác định mức độ ô nhiễm thông qua các chỉ số đánh giá.
Các định lý giới hạn đối với tổng có trọng số các biến ngẫu nhiên phụ thuộc đã nhận được nhiều sự chú ý trong những năm gần đây vì tính hữu ích của nó. Trong bài báo này chúng tôi mở rộng kêt quả của Sung sang trọng số ngẫu nhiên và áp dụng kết quả thu được vào bài toán ước lượng mô hình hồi quy phi tham số với thiết kế ngẫu nhiên.
Vật liệu thủy tinh với thành phần TeO2- B2O3-ZnO-Na2O pha tạp các nồng độ Er3+ khác nhau sẽ được tổng hợp và khảo sát cấu trúc cũng như tính chất quang của vật liệu thu được.
Trình bày các kết quả nghiên cứu về cấu trúc và các tính chất quang của thủy tinh sodium fluoroborate (NaFB2O3) pha tạp Dy³⁺. Các kết quả nghiên cứu có được từ sự phân tích phổ quang học như phổ nhiễu xạ tia X, phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FTIR), quang phổ hấp thụ UV-VIS-NIR, phổ quang phát quang (PL)... kết hợp với lý thuyết Judd-Ofelt. Các kết quả nghiên cứu cho thấy, thủy tinh NaFB2O3:Dy3+ là ứng viên phù hợp cho các ứng dụng trong lĩnh vực chiếu sáng hoặc vật liệu cảm biến.
Trong bài báo này, tinh thể nano nickel ferrite (NiFe2O4) với đường kính trung bình 46,01 nm được tổng hợp bằng
phương pháp thủy nhiệt. Cấu trúc spinel đơn pha được xác nhận bằng phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD). Hình thái được phân tích bằng kính hiển vi điện tử quét (SEM) và phân tích tia X phân tán năng lượng (EDX) được sử dụng để xác định thành phần nguyên tố của vật liệu. Tính chất từ của các hạt nano được nghiên cứu bằng từ kế mẫu rung (VSM) và kết quả cho thấy tính siêu thuận từ ở nhiệt độ phòng với độ từ hoá bão hòa (Ms) là 39,8 emu/g.
Phân tích kết quả thu được khi sử dụng bias điện áp khi xem xét hai chiều không gian. Mô tả mô hình nghiên cứu cũng như phép mô phỏng được sử dụng. Bàn luận về kết quả thu được khi sử dụng bias điện áp. Đưa ra kết luận cho việc sử dụng phương pháp bias điện áp trong giảm thiểu dòng nhiệt hạt.
Phương trình Poisson là phương trình vi phân bậc hai thường được sử dụng để tính toán điện thế dựa trên mật độ điện tích của một hệ. Trong lĩnh vực mô phỏng, phương pháp sai phân hữu hạn (FDM) thường được sử dụng để đơn giản hóa hệ phương trình. Gauss-Seidel, Jacobi và SOR là ba phương pháp lặp chủ yếu dùng để giải số hệ phương trình Poisson. Lựa chọn giá trị sai số cực đại cho phép hợp lý hoặc tiến hình song song hóa câu lệnh để chạy trên siêu máy tính có thể rút gọn đáng kể thời gian máy tính giải phương trình nhằm tối ưu hóa chương trình mô phỏng cho những hệ phức tạp.
Trình bày một nghiên cứu thực nghiệm có cấu trúc chặt chẽ nhằm phân tích hiệu năng của ba mô hình học máy truyền thống (SVM, RF, XGBoost) khi được kết hợp với ba chiến lược điều chỉnh siêu tham số phổ biến (Grid Search, Random Search, Bayesian optimization).
Phân tích hiện trạng các công nghệ làm mát, đánh giá ưu - nhược điểm, và đề xuất mô hình hệ thống làm mát bay
hơi cải tiến kết hợp cấu trúc phân phối khí tối ưu cho nhà công nghiệp.
Đề xuất một mô hình hệ thống IoT sử dụng thiết bị bay không người lái (UAV) có gắn máy chủ điện toán biên hỗ trợ cho nhiều thiết bị IoT với cơ chế tích hợp cảm biến, truyền thông và tính toán (integrated sensing, communication, and computing - ISCC).