CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nhận diện và đánh giá rủi ro kỹ thuật trong giai đoạn đầu tư và khai thác các dự án đường cao tốc tại Việt Nam / Lê Khánh Linh, Lê Hà Thiên Ấn, Nguyễn Minh Khoa // Xây dựng .- 2026 .- Số 8 .- Tr. 322-325 .- 624
Trên cơ sở tổng hợp các nghiên cứu trước đây và khảo sát 185 chuyên gia, nhà quản lý, đại diện doanh nghiệp tham gia các dự án đường cao tốc trong giai đoạn tháng 3 - 4/2026, nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro kỹ thuật.
2 Các yếu tố thúc đẩy thành công của dự án khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực năng lượng tái tạo ở Việt Nam : góc nhìn bên đánh giá khởi nghiệp / Phan Thanh Phương, Nguyễn Mộng Huyền Nhi, Nguyễn Thị Mỹ Trinh, Võ Đăng Khoa // Xây dựng .- 2026 .- Số 8 .- Tr. 330-335 .- 658
Nghiên cứu xác định 4 yếu tố quan trọng làm tăng khả năng thành công IRESPs gồm: điều kiện môi trường thiên nhiên, chính sách văn hóa - xã hội, năng lực tổ chức và học hỏi của doanh nghiệp, hệ thống truyền tải và phân phối của doanh nghiệp.
3 Hoàn thiện cơ chế kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng dự án sử dụng vốn nhà nước / Hoàng Ngọc Sơn // Xây dựng .- 2026 .- Số 8 .- Tr. 336-339 .- 657
Nghiên cứu phân tích 3 trường hợp điển hình từ kết luận thanh tra và tài liệu kiểm toán công khai, đại diện cho cơ sở y tế công, hạ tầng giao thông đường bộ và hạ tầng giao thông quy mô đặc biệt.
4 Tái cấu trúc cơ chế quyết toán vốn đầu tư dự án tại Việt Nam: Phân định chức năng giữa Nghị định số 254/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2026/NĐ-CP / Ngô Thị Thu Hương, Đỗ Duy Tùng, Ngô Hoài Thanh // Xây dựng .- 2026 .- Số 8 .- Tr. 346-349 .- 658
Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu lý luận pháp lý và so sánh văn bản để phân tích sự phân định giữa quản lý, thanh toán, quyết toán theo niên độ và quyết toán vốn đầu tư dự án.
5 Đề xuất gói công việc (WP) mẫu phục vụ lập kế hoạch và quản lý quá trình thi công nhà bê tông cốt thép / Vũ Thanh Phong, Trần Tiến Thành, Đỗ Văn Minh, Trần Tuấn Cảnh // Xây dựng .- 2026 .- Số 8 .- Tr. 350-353 .- 690
Nghiên cứu này tổng hợp các thành phần thông tin từ các nghiên cứu về gói công việc và quản lý tri thức trong xây dựng, từ đó đề xuất gói công việc mẫu cho thi công nhà bê tông cốt thép.
6 Hiệu quả quản lý chi phí thi công của nhà thầu xây dựng công nghiệp: Nghiên cứu các nhân tố liên quan tại một doanh nghiệp Việt Nam / Hoàng Vân Giang, Uông Thị Thúy Hằng // Xây dựng .- 2026 .- Số 8 .- Tr. 354-358 .- 690
Nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý chi phí thi công tại một doanh nghiệp xây dựng công trình công nghiệp ở Việt Nam. Dữ liệu được thu thập từ 137 cán bộ, kỹ sư và nhân viên liên quan trong giai đoạn tháng 4 - 6/2026, sau đó phân tích bằng Cronbach’s Alpha, EFA, tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính đa biến.
7 Quy hoạch khu ở phục vụ người lao động trong các khu công nghiệp tại Hà Nội đến năm 2030 / Nguyễn Cao Lãnh, Lê Lan Hương, Nguyễn Thị Vân Hương, Nguyễn Thùy Trang, Lê Đỗ Đạt // Xây dựng .- 2026 .- Số 7 .- Tr. 53-57 .- 711
Nghiên cứu tiến hành đánh giá hiện trạng và dự báo nhu cầu nhà ở của người lao động trong các KCN trong thời gian tới; đồng thời đánh giá quỹ đất phù hợp cho việc quy hoạch phát triển khu nhà ở công nhân. Từ các kết quả phân tích, nghiên cứu đề xuất các mô hình phát triển và giải pháp quy hoạch nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở của người lao động, góp phần phát triển các KCN theo hướng bền vững.
8 Phát triển bền vững không gian công cộng trong khu đô thị lịch sử Hà Nội: Giải pháp tổ chức và quản lý / Trần Quốc Bảo, Võ Thùy Dung // Xây dựng .- 2026 .- Số 7 .- Tr. 66-69 .- 711
Nghiên cứu này tập trung đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp tổ chức, quản lý không gian công cộng theo hướng phát triển bền vững.
9 Quốc môn: Vai trò biểu tượng và định hướng tổ chức không gian kiến trúc trong các Khu kinh tế cửa khẩu Việt Nam / Nguyễn Văn Phúc // Xây dựng .- 2026 .- Số 7 .- Tr. 70-74 .- 720
Quốc môn là công trình kiến trúc đặc thù được hình thành tại khu vực cửa khẩu quốc tế, đánh dấu ranh giới lãnh thổ quốc gia và thể hiện hình ảnh đại diện về chủ quyền, bản sắc văn hóa và vị thế của một quốc gia trong tiến trình giao lưu và hội nhập quốc tế.
10 Mô hình tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan phục vụ phát triển du lịch gắn với an ninh quốc phòng cho các đảo Việt Nam / Bùi Thị Thùy Dung, Lê Kim Thư // Xây dựng .- 2026 .- Số 7 .- Tr. 75-79 .- 720
Phân tích thực trạng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan các đảo Việt Nam, đồng thời đề xuất mô hình tổ chức không gian theo hướng tích hợp giữa bảo tồn sinh thái, phát triển du lịch bền vững và bảo đảm an ninh quốc phòng.