Quá trình chuyển đổi số mạnh mẽ làm đồ sộ hóa dữ liệu của doanh nghiệp, vì vậy nhu cầu ứng dụng các kỹ thuật kiểm toán dựa trên máy tính để thực hiện thủ tục phân tích ngày càng cấp thiết. Vận dụng tư duy thiết kế, nhóm tác giả đề xuất quy trình phân tích trực quan dữ liệu định tính thông qua 2 công cụ: Orange dành cho việc khai phá dữ liệu định tính một cách trực quan và Microsoft Power BI giúp KTV nhận diện bức tranh tổng thể kết quả phân tích.
Quản lý vốn SXKD trong DN được thực hiện qua các khâu, như lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra, kiểm soát việc huy động và sử dụng vốn SXKD. Từ phân tích thực trạng tình hình quản lý vốn SXKD tại CTCP Thực phẩm Xuất khẩu Đồng Giao, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn SXKD tại công ty (CT) nói riêng và của các DN nông nghiệp nói chung.
Bài viết này nhằm phân tích bản chất trách nhiệm giải trình và yêu cầu của hệ thống TTKT đáp ứng yêu cầu trách nhiệm giải trình. Kết quả cho thấy, kế toán có vai trò như là phương tiện thực hiện trách nhiệm giải trình trong KVC. Do đó, TTKT KVC nên ưu tiên nhiều hơn cho mục đích trách nhiệm giải trình. Nghĩa là, TTKT cung cấp cho mục đích giải trình phải gồm cả thông tin phi tài chính, chúng cũng phải đáp ứng yêu cầu dễ hiểu và dễ sử dụng hơn để đánh giá thành quả của các tổ chức công.
Bài viết nghiên cứu các vấn đề cơ bản về trái phiếu DN và phân tích tổng quan thị trường trái phiếu DN Việt Nam, nêu ra một số hiện trạng đáng quan tâm, đánh giá các chính sách giải quyết của Nhà nước và đưa ra một số khuyến nghị.
Bài báo này nghiên cứu về vai trò của nghề kế toán trong việc hỗ trợ phát triển bền vững và chuyển đổi Net-zero, với trọng tâm là bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Thông qua việc phân tích mô hình kế toán hiện đại, bài báo khám phá cách thức kế toán có thể đóng góp vào việc tiến tới mục tiêu phát triển bền vững và Net-zero của quốc gia.
Kết quả nghiên cứu từ các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam cho thấy, nhóm yếu tố về áp lực lợi nhuận và giá trị DN sẽ có quan hệ cùng chiều với rủi ro về hủy niêm yết. Ngược lại, các yếu tố khác như tỷ suất sinh lời, quy mô DN và ý kiến kiểm toán cũng ảnh hưởng và có quan hệ ngược chiều với biến phụ thuộc này. Nghiên cứu mở rộng kiến thức lý thuyết và thực tiễn về hủy niêm yết, làm cơ sở để phát triển và cung cấp các bằng chứng về rủi ro hủy niêm yết trên một TTCK cận biên như Việt Nam.
Nghiên cứu này thực hiện khảo sát 228 DN sản xuất, nhằm nhận diện và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến việc áp dụng phương pháp KTQT trong các DN sản xuất Việt Nam.
Các phương pháp nghiên cứu, như: thống kê mô tả, kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy đa biến được sử dụng. Kết quả nghiên cứu chỉ ra, các yếu tố có ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB lần lượt là: thông tin và truyền thông với hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa là 0,361, đánh giá rủi ro với hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa là 0,235, hoạt động kiểm soát với hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa là 0,235, giám sát với hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa là 0,193 và môi trường kiểm soát với hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa là 0,173. Từ đó, đề xuất một số hàm ý quản trị, để hoàn thiện hơn nữa hệ thống KSNB và đạt được tính hữu hiệu một cách tốt nhất cho hoạt động kinh doanh của công ty.