Nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia mô hình liên kết của hộ sản xuất lúa, qua số liệu thu thập từ 80 hộ sản xuất lúa tham gia liên kết với doanh nghiệp và 90 hộ không liên kết tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Mô hình hồi quy nhị phân được áp dụng để phân tích yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia liên kết. Kết quả nghiên cứu cho thấy, nếu nông hộ là thành viên của các tổ chức nông dân thì sẽ có xu hướng tham gia liên kết. Bên cạnh đó, nếu nông dân cảm nhận có lợi ích của việc liên kết mang lại thì khả năng họ tham gia liên kết cao.
Nông sản là một trong những ngành xuất khẩu quan trọng, đóng góp tích cực vào kim ngạch xuất khẩu chung của cả nước. Tuy nhiên, quy mô nhỏ và không ổn định là một trong những rào cản cho chế biến nông sản xuất khẩu ở Việt Nam. Nghiên cứu này đánh giá thực trạng liên kết phát triển vùng nguyên liệu cho chế biến nông sản tại tỉnh Gia Lai. Kết quả cho thấy, doanh nghiệp tỉnh Gia Lai đã phát triển đa dạng các hình thức liên kết với tất cả các tác nhân trong chuỗi cung ứng nguyên liệu và mang lại lợi ích cho nhiều bên liên quan. Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường liên kết phát triển vùng nguyên liệu cho doanh nghiệp tại tỉnh Gia Lai.
Phát triển nông nghiệp hữu cơ là một trong những giải pháp quan trọng để phát triển nông nghiệp bền vững trong giai đoạn hiện nay. Đây là xu hướng phát triển tất yếu trong ngành nông nghiệp của nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng mô hình thí nghiệm lựa chọn để đánh giá thực trạng sẵn sàng chi trả của hộ gia đình, từ đó làm cơ sở đề xuất một số giải pháp có liên quan đến chất lượng sản phẩm, nguồn gốc xuất xứ, chứng nhận hữu cơ và giá cả để triển thị trường trái cây hữu cơ.
Nghiên cứu này kiểm tra mối quan hệ giữa quản trị nguồn nhân lực trực tuyến và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP. Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu khẳng định năng lực đổi mới và quản lý hệ thống quản trị nhân lực trực tuyến có ảnh hưởng tích cực tới quản trị nguồn lực trực tuyến bền vững và tác động tới hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nghiên cứu đề xuất giải pháp phát triển hệ thống quản trị nguồn nhân lực trực tuyến bền vững và nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP. Hồ Chí Minh.
Bài viết tìm hiểu hành vi sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại các ngân hàng thương mại Việt Nam khu vực TP. Hồ Chí Minh qua khảo sát 345 người đã và đang sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SmartPLS 4.0 qua 2 bước. Kết quả cho thấy, kỳ vọng hiệu quả, kỳ vọng nỗ lực, ảnh hưởng xã hội, điều kiện thuận lợi, động lực thụ hưởng, giá trị và thói quen đều có tác động tích cực đến ý định hành vi. Ý định hành vi có tác động tích cực đến hành vi sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng. Dựa vào kết quả này, bài viết đã đề xuất hàm ý quản trị cho các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Nghiên cứu này xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua căn hộ nghỉ dưỡng tại TP. Hồ Chí Minh. Mô hình nghiên cứu gồm 06 nhân tố và thang đo các nhân tố trong mô hình nghiên cứu được đề xuất dựa trên lý thuyết, mô hình, kết quả của những công trình nghiên cứu trước đây. Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Kết quả nghiên cứu cho thấy các giả thuyết trong mô hình là phù hợp và kết quả chấp nhận 06 giả thuyết nghiên cứu. Các tác động của các nhân tố theo thứ tự lần lượt giảm dần là: Pháp lý, Thu nhập, Vị trí của bất động sản, Môi trường sống, Thiết kế bất động sản, Giá cả của bất động sản.
Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra mạnh mẽ, chuyển đổi số đã trở thành xu thế tất yếu của các doanh nghiệp. Chuyển đổi số trong hoạt động văn thư, lưu trữ mang lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp như tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả, bảo mật thông tin và thúc đẩy hợp tác. Bài viết phân tích và đề xuất một số giải pháp để đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác văn thư, lưu trữ tại các
doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.
Ngành Logistics được coi là xương sống của nền kinh tế, tác động mạnh mẽ đến mọi lĩnh vực sản xuất, phân phối, lưu thông và tiêu thụ hàng hoá. Trong công cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành Logistic cần phải đẩy mạnh quá trình chuyển đổi số nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, tối ưu hoá chi phí và tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh. Bài viết tập trung làm rõ thực trạng chuyển đổi số trong ngành Logistics tại Việt Nam, chỉ ra những cơ hội và thách thức, trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp gợi ý nhằm thúc đẩy nhanh hơn quá trình chuyển đổi số trong ngành Logictis hiện nay.
Trong những thập kỉ gần đây phát triển con người (PTCN) lấy con người làm mục tiêu tối thượng của sự phát triển đã trở thành cách tiếp cận chủ đạo trong các diễn ngôn về sự phát triển. Bài viết làm rõ vai trò của TCXH đối với PTCN thông qua năng lực cá nhân và năng lực xã hội. Để thúc đẩy PTCN của một cộng đồng hay một quốc gia, cần có chính sách thúc đẩy các TCXH có khả năng thúc đẩy sự phát triển năng lực của mỗi con người cũng như tạo ra năng lực xã hội mà ở đó mỗi người đều có thể phát huy năng lực của mình, mở rộng cơ hội lựa chọn và có thể sống theo những lựa chọn mà họ mong muốn.
Bài viết đánh giá việc gia tăng số lượng người dùng điện thoại di động ở Việt Nam không chỉ phản ánh sự phát triển của thị trường di động ở Đông Nam Á mà còn mở ra cơ hội cho TMĐT di động, đặc biệt tập trung vào các thách thức và cơ hội mà hội nhập quốc tế mang lại cho DNVVN, cùng với sự tác động của các chính sách hỗ trợ từ Chính phủ Việt Nam. Cung cấp cái nhìn tổng quát về sự tích hợp của TMĐT di động vào hoạt động kinh doanh của DNVVN, nhằm tăng cường khả năng thích ứng và cạnh tranh của họ trong môi trường kinh tế quốc tế đang thay đổi, bao gồm các đề xuất cụ thể để hỗ trợ và tối ưu hóa việc sử dụng TMĐT di động trong các DNVVN Việt Nam.