CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Sử dụng mô hình đa tiêu chuẩn để đánh giá, xếp hạng sản phẩm Công ty bảo hiểm Manulife Việt Nam / Hoàng Xuân Vinh, Nguyễn Thị Việt Phương // .- 2023 .- Số 649 - Tháng 12 .- Tr. 70-72 .- 657
Hiện nay, Bảo hiểm nhân thọ (BHNT) không chỉ là sản phẩm bảo vệ khách hàng trước những rủi ro mà còn là sản phẩm tài chính đa năng giúp phát triển kinh tế xã hội. Để lựa chọn được sản phẩm phù hợp, phù thuộc vào rất nhiều các yếu tố. Nghiên cứu này sử dụng mô hình tích hợp AHP-Fuzzy-TOPSIS là phương pháp đánh giá và xếp hạng hiệu quả, các bước đầu tiên sử dụng AHP để xác định trọng số ưu tiên của các nhân tố, các bước thứ hai xếp hạng các gói sản phẩm bằng phương pháp Fuzzy-TOPSIS. Nghiên cứu được áp dụng tại Công ty bảo hiểm Manulife Việt Nam với số liệu năm 2023, từ đó làm căn cứ để doanh nghiệp xây dựng và phát triển các sản phẩm.
2 Tránh thuế của doanh nghiệp và lý thuyết người đại diện / Hà Kiều Oanh // .- 2023 .- Số 649 - Tháng 12 .- Tr. 73-75 .- 657
Việt Nam đã trở thành một trong những điểm đến thu hút sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư. Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi cũng mang lại những thách thức mới, đặc biệt là về quản trị doanh nghiệp và vấn đề thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc sử dụng rộng rãi các ưu đãi thuế để thúc đẩy đầu tư và tăng trưởng, các vấn đề trong quản lý thuế và nhận thức về tuân thủ thuế đã ảnh hưởng đến nguồn thu từ thuế. Bài viết phân tích đến tránh thuế của doanh nghiệp và lý thuyết người đại diện về mối quan hệ của các nhà quản lý và chủ sở hữu doanh nghiệp trong vấn đề ra quyết định các chiến lược liên quan đến thuế của doanh nghiệp.
3 Đào tạo nhân lực chất lượng cao để thích ứng với chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính ngân hàng ở Việt Nam hiện nay / Đặng Thị Thu Giang // .- 2024 .- K1 - Số 255 - Tháng 01 .- Tr. 5 - 8 .- 657
Bài viết tập trung phân tích những tác động chuyển đổi số đối với ngành Tài chính Ngân hàng đặc biệt trong lĩnh vực nhân lực. Từ đó, nêu ra những vấn đề cần giải quyết và một số giải pháp nhằm giúp ngành tài chính - ngân hàng có thể tận dụng cơ hội hợp tác và ứng dụng có hiệu quả những thành tựu mà chuyển đổi số đem lại trong thời gian tới.
4 Đánh giá tác động của rủi ro tín dụng tới khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Ngọc Sơn, Bùi Thị Ngọc // .- 2024 .- K1 - Số 255 - Tháng 01 .- Tr. 9 - 13 .- 332.109597
Bài viết phân tích tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) dựa trên dữ liệu của 31 ngân hàng thương mại trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc tăng tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng có tác động tích cực đến ROA của các ngân hàng thương mại. Từ đó, tác giả đưa ra khuyến nghị cho các ngân hàng thương mại Việt Nam trong việc lập dự phòng rủi ro tín dụng nhằm nâng cao khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại.
5 Chất lượng hệ thống thông tin kế toán và hiệu quả hoạt động kinh doanh trong bối cảnh chuyển đổi số tại Việt Nam / Dương Thị Luyến // .- 2024 .- K1 - Số 255 - Tháng 01 .- Tr. 14 - 19 .- 657
Bài báo nghiên cứu nhằm khám phá cách tích hợp công nghệ số, chất lượng dữ liệu và quy trình được xác định có thể nâng cao hiệu suất của các doanh nghiệp hoạt động trong bối cảnh kinh doanh tại Việt Nam. Bằng cách xem xét mạng lưới phức tạp các yếu tố góp phần vào chất lượng hệ thống thông tin kế toán và cách chúng tác động đến hoạt động kinh doanh; hy vọng mang đến những hiểu biết quý báu có thể hỗ trợ các doanh nghiệp tận dụng cơ hội và vượt qua các thách thức trong môi trường thay đổi nhanh chóng trong thời đại ngày nay.
6 Về các loại thỏa thuận chung theo IFRS 11 / Đỗ Thị Lan Hương // .- 2024 .- K1 - Số 255 - Tháng 01 .- Tr. 20 - 23 .- 657
Bài báo này sẽ làm rõ về sự thay đổi trong việc phân loại các hình thức liên doanh theo chuẩn mực mới IFRS 11.
7 Ứng dụng phương pháp nowcasting dự báo tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam / Nguyễn Thị Hiên // .- 2024 .- K1 - Số 255 - Tháng 01 .- Tr. 24 - 28 .- 657
Dự báo tăng trưởng xuất khẩu của mỗi quốc gia đều có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà hoạch định chính sách. Nghiên cứu này sử dụng bộ dữ liệu tần suất hỗn hợp gồm các yếu tố cung cầu xuất khẩu và một số chỉ số tài chính kết hợp với phương pháp Nowcasting dự báo tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam. Kết quả chỉ ra phương pháp Nowcasting sử dụng mô hình MIDAS (Mixed data regression) cho kết quả dự báo tăng trưởng xuất khẩu Việt Nam tốt hơn mô hình tiêu chuẩn tự hồi quy AR (Autoregressive) và mô hình phương trình cầu BEQ (Bridge equation). Đồng thời, nghiên cứu cũng cho thấy mô hình MIDAS hiệu quả trong dự báo ngắn hạn.
8 Yếu tố ảnh hưởng đến ý thức tuân thủ của người nộp thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam : nghiên cứu trường hợp viên chức nhà nước ngành giáo dục / Nguyễn Thị Minh Hạnh // .- 2024 .- K1 - Số 255 - Tháng 01 .- Tr. 29 - 33 .- 657
Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý thức tuân thủ của người nộp thuế (NNT) thu nhập cá nhân (TNCN): Nghiên cứu trường hợp viên chức nhà nước ngành giáo dục. Trong nghiên cứu này, tác giả (TG) khảo sát 600 viên chức nhà nước ngành giáo dục và sử dụng phương pháp kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khẳng định CFA; kiểm định giả thuyết và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý thức tuân thủ của NNT TNCN. Kết quả nghiên cứu phát hiện có 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến ý thức tuân thủ của NNT TNCN là: hệ thống chính sách pháp luật thuế (CST), nhận thức công bằng thuế (NTCB), hiểu biết về thuế (HBT), cảm nhận rủi ro (RR), hoạt động của cơ quan thuế (CQT). Từ đó, bài viết đưa ra một số kết luận và hàm ý nghiên cứu.
9 Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng : tiếp cận từ mô hình tích hợp giá trị cảm nhận và đánh giá mang tính nhận thức của cảm xúc / Lê Bảo Ngọc, Nguyễn Đắc Thành // .- 2024 .- K1 - Số 255 - Tháng 01 .- Tr. 34 - 38 .- 658
Nghiên cứu này là tìm hiểu các yếu tố tác động đến lòng trung thành của khách hàng đối với các thiết bị gia dụng tiết kiệm điện tại Hà Nội. Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết đánh giá mang tính nhận thức của cảm xúc và lý thuyết giá trị cảm nhận để làm rõ mối quan hệ giữa giá trị cảm nhận, sự hài lòng của khách hàng, niềm tin vào các nhãn dán tiết kiệm điện và lòng trung thành của khách hàng. Kết quả phân tích SEM trên 458 khách hàng đã chứng minh giá trị cảm nhận có tác động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng và niềm tin vào các nhãn dán tiết kiệm điện. Sự hài lòng của khách hàng và niềm tin cũng có tác động tích cực đến lòng trung thành đối với các thiết bị gia dụng tiết kiệm điện. Kết quả của nghiên cứu cung cấp những gợi ý thực tiễn cho các nhà sản xuất và nhà bán lẻ các thiết bị tiết kiệm điện để tăng cường lòng trung thành của khách hàng.
10 Vấn đề đấu giá quyền sử dụng đất theo giá đất thị trường ở Việt Nam hiện nay / Trần Thị Lương, Nguyễn Thị Ngát, Đinh Thái Bình // .- 2024 .- K1 - Số 255 - Tháng 01 .- Tr. 42 - 47 .- 658
Tác giả khái quát “giá đất thị trường” và thực trạng đấu giá quyền sử dụng đất theo giá đất thị trường, cũng như thực trạng ban hành và thực hiện quy định của pháp luật về đấu giá quyền sử dụng đất ở Việt Nam hiện nay. Từ đó, đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả đấu giá quyền sử dụng đất theo giá đất thị trường ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.