CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Kiến trúc trường học vùng núi phía Bắc Việt Nam : thực trạng và định hướng phát triển bền vững / Nguyễn Duy Thanh // Xây dựng .- 2025 .- Số 4 .- Tr. 131-136 .- 720
Phân tích hiện trạng kiến trúc trường học tại khu vực Tây Bắc và đánh giá các yếu tố bản địa trong xây dựng và đề xuất định hướng phát triển bền vững dựa trên hai khía cạnh chính: (i) Phát huy giá trị văn hóa và bản địa trong tổ chức không gian trường học, đảm bảo tính thích ứng với điều kiện tự nhiên và cộng đồng; (ii) Ứng dụng các giải pháp thiết kế bền vững theo xu hướng hiện đại, sử dụng vật liệu tự nhiên tại chỗ, nâng cao tính\ tiện nghi nhiệt, ánh sáng trong lớp học.
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lái xe đạp điện/xe máy điện nguy hiểm của học sinh trung học phổ thông ở Việt Nam : phân tích hồi quy theo từng nhóm hành vi / Đỗ Duy Đình // Xây dựng .- 2025 .- Số 4 .- Tr. 159-161 .- 624
Bài báo được thực hiện nhằm mục đích khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến từng nhóm hành vi lái xe đạp điện/xe máy điện nguy hiểm trên cơ sở dữ liệu từ một cuộc khảo sát bằng bảng hỏi với sự tham gia của 594 học sinh trung học phổ thông ở Việt Nam.
3 Nghiên cứu mô-đun đàn hồi của bê tông sử dụng cốt liệu tái chế từ bê tông phế thải trong xây dựng mặt đường cứng / Phạm Quang Thông // Xây dựng .- 2025 .- Số 5 .- Tr. 119 - 121 .- 690
Nghiên cứu này đánh giá khả năng sử dụng phế thải bê tông xi măng (BTXM) trong xây dựng kết cấu áo đường ô tô và sân bay. Một trong những chỉ tiêu cơ lý quan trọng của bê tông được nghiên cứu là mô-đun đàn hồi. Nghiên cứu thực nghiệm trong phòng đã được tiến hành trên vật liệu bê tông tái chế (RAC), với mục đích đo lường hiệu suất và tính chất cơ học của vật liệu này được sản xuất từ phế thải BTXM. Nghiên cứu tập trung vào việc thu thập dữ liệu về tính chất của phế thải BTXM, nghiên cứu thử nghiệm vật liệu phế thải và vật liệu truyền thống, phân tích dữ liệu để đánh giá tính khả thi và hiệu suất sử dụng phế thải BTXM trong kết cấu áo đường ô tô và sân bay. Kết quả thử nghiệm mô-đun đàn hồi của bê tông sử dụng cốt liệu tái chế đã được phân tích để xác định ảnh hưởng của tỷ lệ cốt liệu tái chế thô thay thế đá tự nhiên, loại cát sử dụng (cát tự nhiên hoặc cát xay từ RCA) và tuổi mẫu đến chỉ tiêu này. Nghiên cứu chỉ ra rằng mô-đun đàn hồi là một đặc trưng quan trọng của vật liệu trong các kết cấu chịu lực.
4 Địa lý nghệ thuật : khái niệm và ứng dụng ở Việt Nam / Nguyễn Ngọc Khánh, Nguyễn Thu Nhung, Đậu Thị Hòa, Trần Thị Mai Phương, Phạm Hương Giang // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2024 .- Số 4 .- Tr. 110-117 .- 910
Dựa vào tài liệu thứ cấp, phương pháp phân tích, xử lý, tổng hợp và kiến thức chuyên gia bài viết đưa ra cái nhìn tổng quan và quan điểm về địa lý nghệ thuật, làm rõ vai trò của địa lý nghệ thuật trong quá trình hình thành nhân cách con người, tôn vinh bản sắc văn hóa vùng miền và truyền tải thông điệp pháp lý.
5 Trách nhiệm của doanh nghiệp trong phát triển kinh tế biển xanh / Nguyễn An Thịnh, Hoàng Quốc Lâm, Nguyễn Thị Phương Nhung // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2024 .- Số 4 .- Tr. 101-109 .- 363
Nghiên cứu về phát triển kinh tế biển xanh gắn với trách nhiệm của doanh nghiệp, những cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp trong phát triển kinh tế biển xanh. Từ đó, đề xuất một số giải pháp, kiến nghị thúc đẩy doanh nghiệp thực hiện kinh tế biển xanh hướng đến phát triển bền vững nền kinh tế biển.
6 Nhận thức cộng đồng về không gian xanh đô thị tại một số quận, huyện của Hà Nội / Dương Thị Vân Anh, Nguyễn Thanh Lam, Lương Tuấn Thành, Trần Thị Ngọc Mai, Trần Văn Trường // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2024 .- Số 4 .- Tr. 82-91 .- 711
Làm rõ hiện trạng phân bố cây xanh, phân tích được nhận thức, trải nghiệm của dân cư về không gian xanh đô thị của 12 quận/huyện của thành phố Hà Nội dựa theo các dữ liệu phiếu điều tra dân cư đô thị. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng cho công tác quy hoạch, quản lý cây xanh đô thị của thành phố Hà Nội.
7 Những giá trị nổi bật của cảnh quan Karst tỉnh Quảng Bình / Trương Thị Thanh Tuyền // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2024 .- Số 2 .- Tr. 39-48 .- 910
Trên cơ sở phân tích và tổng hợp nhiều nguồn cơ sở dữ liệu cũng như khảo sát thực tế trên địa bàn tỉnh, tác giả đã khái quát một số giá trị nổi bật và độc đáo của cảnh quan karst. Kết quả nghiên cứu cho thấy, cảnh quan karst Quảng Bình không chỉ mang lại trải nghiệm tuyệt vời về thiên nhiên mà còn đóng góp nhiều giá trị về kinh tế, lịch sử, văn hóa, đa dạng sinh học và nghiên cứu - giáo dục.
8 Kiến thức về đột quỵ não cấp của người nhà người bệnh và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương năm 2025 / Nguyễn Thị Liên, Trần Quang Thắng, Nguyễn Công Khẩn // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 11 .- Tr. 31-36 .- 610
Mô tả thực trạng kiến thức về đột quỵ não của người nhà người bệnh đột quỵ não cấp và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương năm 2025. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2025. Cỡ mẫu là 309 người nhà người bệnh đột quỵ não cấp. Công cụ đánh giá kiến thức sử dụng bộ câu hỏi chuẩn hóa từ Stroke Knowledge Test gồm 20 câu trắc nghiệm, điểm số được quy đổi về thang 100. Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 với các phép thống kê mô tả. Kết quả và kết luận: Kết quả nghiên cứu cho thấy 69,3% người nhà người bệnh có kiến thức đạt yêu cầu về đột quỵ não cấp, trong đó các nội dung cơ bản như nguyên nhân gây bệnh (98,7%), dấu hiệu cảnh báo (90%) và thời gian cần gọi cấp cứu (98,4%) được nhận biết tốt. Tuy nhiên, nhận thức về các nội dung chuyên sâu như mối liên quan giữa rung nhĩ và đột quỵ, vai trò của Aspirin còn hạn chế. Một số yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với mức độ kiến thức bao gồm: trình độ học vấn, tình trạng mắc bệnh, mối quan hệ với người bệnh và nguồn tiếp cận thông tin từ cán bộ y tế, sách báo, gia đình bạn bè (p < 0,05).
9 Hoạt động quản lý điều trị ngoại trú người bệnh đái tháo đường type 2 và một số yếu tố ảnh hưởng tại Trung tâm Y tế thành phố Mỹ Tho năm 2025 / Nguyễn Hà Huy Trung, Vũ Thị Hoàng Lan // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 11 .- Tr. 13 - 18 .- 610
Mô tả thực trạng và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý điều trị ngoại trú người bệnh đái tháo đường type 2 tại Trung tâm Y tế thành phố Mỹ Tho năm 2025. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp định lượng (210 hồ sơ bệnh án) và định tính (10 phỏng vấn sâu). Thời gian nghiên cứu từ tháng 1/2025 đến tháng 9/2025. Phân tích định lượng sử dụng phần mềm SPSS 20.0; định tính theo phương pháp chủ đề. Kết quả: 100% người bệnh có hồ sơ theo dõi; 87,1% được xét nghiệm glucose máu định kỳ; 94,3% được kê đơn đúng phác đồ; 92,8% tuân thủ lịch tái khám. Tuy nhiên, chỉ 19% bệnh nhân được tư vấn đầy đủ ≥ 3 nội dung thay đổi lối sống; 48,6% có tự theo dõi đường huyết tại nhà. Các yếu tố ảnh hưởng chính gồm: thiếu nhân lực chuyên khoa, thiết bị không đầy đủ, truyền thông chưa hiệu quả, người bệnh còn thụ động. Kết luận: Hoạt động chẩn đoán và điều trị được thực hiện tốt, nhưng tư vấn - giáo dục sức khỏe và theo dõi tại nhà còn hạn chế. Cần tăng cường nhân lực, đầu tư thiết bị, phần mềm quản lý bệnh mạn tính và truyền thông giáo dục sức khỏe.
10 Tỷ lệ tử vong và một số yếu tố liên quan ở người bệnh tăng áp động mạch phổi do bệnh lý van tim bên trái / Bùi Hải Đăng, Dương Hồng Niên, Lê Thị Mến, Đỗ Kim Bảng, Đỗ Doãn Lợi // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 12 .- Tr. 6 - 12 .- 610
Xác định tỷ lệ tử vong, tỷ lệ sống sót 1 năm và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân tăng áp lực động mạch phổi do bệnh van tim trái. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả có theo dõi dọc, kết hợp hồi cứu và tiến cứu, thực hiện trên 146 bệnh nhân ≥ 18 tuổi có áp lực động mạch phổi tâm thu > 45 mmHg và bệnh van tim trái mức độ vừa trở lên, điều trị tại Viện Tim mạch Việt Nam, Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 4/2023 đến tháng 4/2025. Dữ liệu được phân tích bằng hồi quy Cox đa biến. Kết quả: Tỷ lệ tử vong trong thời gian theo dõi trung bình 161,6 ngày là 9,3%, tỷ lệ sống sót 1 năm là 90,7%. LVEF trung bình ở nhóm tử vong là 38,93 ± 15,89%, thấp hơn rõ rệt so với nhóm sống sót (53,83 ± 15,53%; p = 0,001). Hồi quy Cox cho thấy áp lực động mạch phổi tâm thu > 60 mmHg (HR = 3,313; p = 0,031), phân độ NYHA IV (HR = 6,092; p = 0,030) và giảm phân suất tống máu thất trái (HR = 0,946; p = 0,002) là các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với nguy cơ tử vong ở bệnh nhân. Đường kính thất trái cuối tâm trương (Dd) cũng liên quan nghịch với nguy cơ tử vong (HR = 0,919; 95% CI: 0,857-0,985; p = 0,017). Các yếu tố khác như tuổi, giới, tăng huyết áp, đái tháo đường, áp lực động mạch phổi tâm thu không có ý nghĩa thống kê. Kết luận: Áp lực động mạch phổi tâm thu, LVEF và Dd là hai yếu tố siêu âm tim có ý nghĩa tiên lượng độc lập về tử vong ở bệnh nhân tăng áp lực động mạch phổi do van tim trái. Tỷ lệ sống sót 1 năm là 90,7%. Cần theo dõi sát các chỉ số này trong quản lý lâm sàng để nâng cao hiệu quả điều trị và tiên lượng.