CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Một góc nhìn về kiến trúc cổ điển ở châu Âu thế kỷ 18 và 19, thông qua một số thành tựu của KTS John Nash và KTS Charles Garnier / Lý Công Minh // Kiến trúc Việt Nam .- 2025 .- Số 256 .- Tr. 84-87 .- 720
Khám phá và nhìn nhận về lịch sử phát triển của kiến trúc cổ điển thông qua một số thành tựu của KTS John Nash và KTS Charles Garnier, những người tiên phong trong lĩnh vực kiến trúc thời điểm đó. Các công trình của hai ông đã được khơi gợi từ những ý tưởng của phong cách cổ điển, nhưng vẫn thể hiện được những bản sắc cá nhân của người thiết kế.
2 Sự tương đồng trong triết lý thiết kế bền vững : từ nhà vườn truyền thống người Việt Tây Nam bộ đến tiêu chuẩn kiến trúc xanh đương đại / Nguyễn Thanh Tâm, Ngô Gia Truyền, Bùi Phước Hảo // Kiến trúc Việt Nam .- 2025 .- Số 256 .- Tr. 46-51 .- 720
Bài báo phân tích sự tương đồng trong triết lý thiết kế bền vững giữa kiến trúc Nhà vườn truyền thống của người Việt ở Tây Nam Bộ và các tiêu chuẩn kiến trúc xanh đương đại. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính, chủ yếu dựa trên phân tích tài liệu và so sánh đối chiếu, nghiên cứu làm sáng tỏ những giá trị bền vững tiềm ẩn trong kiến trúc bản địa.
3 Nghiên cứu mô hình tối ưu hóa mạng lưới vận tải phục vụ hàng nông sản xuất khẩu / Nguyễn Thị Trâm, Hồ Thị Thu Hòa, Nguyễn Thanh Danh // Kiến trúc Việt Nam .- 2025 .- Số 7 .- Tr. 66-69 .- 330
Tổng quan các nghiên cứu tối ưu hóa mạng lưới vận tải, tập trung vào mô hình quy hoạch tuyến tính nguyên hỗn hợp đa mục tiêu (MILP) và đề xuất một khung mô hình khởi tạo phù hợp với bối cảnh thực tiễn. Mô hình đề xuất cho phép tối ưu đồng thời chi phí và thời gian vận chuyển trong mạng lưới logistics bốn tầng, với tập biến, tham số và ràng buộc phản ánh cấu trúc chuỗi cung ứng nông sản xuất khẩu.
4 Ứng dụng viễn thám và GIS phân tích biến động sử dụng đất khu vực TP. Tây Ninh giai đoạn 2015 - 2025 / Nguyễn Văn Tuấn, Nguyễn Hữu Đức // Kiến trúc Việt Nam .- 2025 .- Số 7 .- Tr. 70-73 .- 363
Xác định các thay đổi lớp phủ sử dụng đất tại TP Tây Ninh trong giai đoạn 2015 - 2025. Phương pháp tiếp cận bao gồm xử lý và phân loại ảnh vệ tinh Landsat 8 OLI (Operational Land Imager) theo hai thời điểm nêu trên, từ đó xây dựng bản đồ biến động sử dụng đất thông qua kỹ thuật chồng lớp.
5 Tình hình xây dựng phát triển kiến trúc nhà ở các dân tộc thiểu số trên thế giới và bài học kinh nghiệm tại Việt Nam / Nguyễn Ngọc Hương // Xây dựng .- 2025 .- Số 4 .- Tr. 94 - 99 .- 720
Bài báo nghiên cứu về tình hình xây dựng phát triển kiến trúc nhà ở các DTTS trên thế giới nhằm đưa ra những bài học kinh nghiệm có thể áp dụng tại Việt Nam. Bài viết sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: tổng hợp, phân tích và đánh giá thực tiễn.
6 Nghiên cứu chế tạo máy ép gạch đất không nung dạng tự chèn phục vụ phát triển bền vững khu vực miền núi phía Bắc / Ứng Quốc Tráng, Trần Văn Dầu, Nguyễn Sỹ Nam, Nguyễn Thiệu Trần Đăng // Xây dựng .- 2025 .- Số 4 .- Tr. 90-93 .- 690
Khảo sát và chế tạo ra máy ép thủ công gạch đất tự chèn không nung từ vật liệu chính là đất đồi kết hợp với xi măng, nước và các chất phụ gia. Máy ép sử dụng cơ cấu cơ khí đảm bảo tính ổn định trong quá trình sản xuất gạch, vận chuyển dễ dàng, thao tác vận hành và sửa chữa đơn giản, tận dụng được nguồn lao động tại chỗ, chi phí thấp. Sau khi chế tạo, máy ép đã được chuyển giao và ứng dụng thành công trong công trình nhà ở thuộc huyện Con Cuông tỉnh Nghệ An.
7 Nghiên cứu ảnh hưởng của khối lượng thể tích đến cường độ chịu nén đối với gạch đất - xi măng không nung dùng trong xây dựng nhà ở vùng miền núi phía Bắc / Đào Ngọc Khánh Vy, Nguyễn Trung Hiếu, Đặng Vũ Hiệp, Nguyễn Công Thắng, Nguyễn Văn Tuấn // Xây dựng .- 2025 .- Số 4 .- Tr. 100-103 .- 690
Đánh giá mối quan hệ giữa khối lượng thể tích và cường độ chịu nén của gạch, đồng thời xem xét sự tương tác của yếu tố này với hàm lượng xi măng cũng như đề xuất cấp phối tối ưu. Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần tối ưu hóa quá trình sản xuất gạch gạch đất - xi măng không nung nhằm nâng cao chất lượng, đồng thời đảm bảo tính kinh tế và bền vững trong xây dựng.
8 Thực trạng kiến trúc nhà ở các dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc và định hướng phát triển bền vững / Trần Quốc Bảo, Nguyễn Đình Thi // Xây dựng .- 2025 .- Số 4 .- Tr. 104-108 .- 720
Nghiên cứu giá trị kiến trúc và thực trạng nhà truyền thống, thực trạng kiến trúc nhà ở xây mới. Từ đó đề xuất định hướng phát triển bền vững nhà ở các dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc bao gồm các vấn đề: Bảo tồn kiến trúc truyền thống; chỉnh trang cấu trúc không gian bản; chỉnh trang khuôn viên nhà; phát huy giá trị truyền thống và ưu tiên sử dụng vật liệu địa phương trong xây dựng nhà ở mới.
9 Định hướng tổ chức cảnh quan bản, làng các dân tộc thiểu số vùng miền núi Tây Bắc phục vụ phát triển du lịch bền vững / Đặng Việt Dũng // Xây dựng .- 2025 .- Số 4 .- Tr. 109-114 .- 720
Bài viết sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Kế thừa, thu thập, tổng hợp tài liệu; Phân tích và đánh giá tài liệu, số liệu làm cơ sở nghiên cứu, nhận diện các giá trị cảnh quan có bản sắc của không gian bản, làng các dân tộc thiểu số (DTTS) vùng miền núi Tây Bắc. Để từ đó đề xuất định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan nhằm phục vụ phát triển du lịch bền vững.
10 Gạch đất không nung trong xây dựng nhà ở cho đồng bào dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc / Trần Trung Hiếu, Nguyễn Công Thắng, Nguyễn Văn Tuấn, Phạm Xuân Đạt, Nguyễn Mạnh Hùng // Xây dựng .- 2025 .- Số 4 .- Tr. 115-118 .- 624
Trình bày những vấn đề liên quan đến nghiên cứu chế tạo gạch đất không nung trong phòng thí nghiệm đến chuyển giao công nghệ sản xuất gạch đất không nung và xây dựng nhà ở bằng loại gạch này cho đồng bào dân tộc tại một số địa bàn miền núi phía Bắc.