CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Bikago trong tiếng Nhật và một số lưu ý cho người Việt học tiếng Nhật / Ngô Nguyễn Thị Hằng Nga // .- 2023 .- Số 6 (392) .- Tr. 24-31 .- 400
Phân tích về Bikago và những lưu ý trong việc hiểu và dùng Bikago. Đưa ra một số ý kiến nhằm góp phần giúp cho người học tiếng Nhật có thể hiểu và sử dụng Bikago một cách tốt hơn.
2 Khảo sát lỗi từ vựng của học viên Quốc tế và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy từ vựng tại Học viện Kĩ thuật Quân sự / Phan Thị Thùy An // .- 2023 .- Số 6 (392) .- Tr. 32-42 .- 400
Nghiên cứu về những lỗi từ vựng của học viên gặp phải trên lớp để đưa ra những giải pháp khắc phục lỗi nhằm nâng cao hơn nữa việc học của học viên và việc dạy tiếng Việt của giáo viên Kĩ thuật Quân sự nói riêng và giáo viên dạy tiếng Việt cho người nước ngoài nói chung.
3 Quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn theo Luật Công đoàn năm 2012 và một số kiến nghị / Nguyễn Hiền Phương // .- 2024 .- Số 1 .- Tr. 80-90 .- 340
Quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn đóng vai trò quan trọng đối với sự hợp tác và ổn định quan hệ lao động. Bài viết phân tích khái quát về quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn theo pháp luật Việt Nam; đánh giá quy định của Luật Công đoàn năm 2012 về quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn và đưa ra một số đề xuất hoàn thiện Luật Công đoàn năm 2012 về quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn
4 Thành ngữ chỉ tốc độ trong tiếng Anh và tiếng Anh: Phân tích đối chiếu từ bình diện ngữ nghĩa / Nguyễn Thị Thu // .- 2023 .- Số 6 (392) .- Tr. 43-54 .- 420
Nghiên cứu và khảo sát những thành ngữ chỉ tốc độ trong các từ điển tiếng Việt và tiếng Anh trong một số truyện ngắn, tiểu thuyết, báo và tạp chí đã xuất bản bằng cả tiếng Việt lẫn tiếng Anh dưới góc nhìn của ngôn ngữ văn hóa.
5 Khảo sát chiến lược nghe hiểu được sinh viên sử dụng trong lớp học tiếng Anh tại một trường Đại học ở Việt Nam / Lê My Thu, Hoàng Thị Thanh Huyền // .- 2023 .- Số 6 (392) .- Tr. 55-68 .- 400
Trình bày tổng quan tình hình và cơ sở lý luận cũng như phương pháp nghiên cứu khảo sát chiến lược nghe hiểu được sinh viên sử dụng trong lớp học tiếng Anh tại một trường Đại học ở Việt Nam. Từ đó đưa ra một số hạn chế và gọi ý hướng nghiên cứu tiếp theo.
6 Đặc điểm cấu tạo tên cơ sở giáo dục Đại học của Việt Nam / Lưu Hớn Vũ // .- 2023 .- Số 6 (392) .- Tr. 69-80 .- 400
Nghiên cứu về đặc điểm cấu tạo tên của cơ sở giáo dục Đại học tại Việt Nam. Qua đó nhằm làm rõ phương thức đặt tên, xu hướng đặt tên của các cơ sở giáo dục Đại học Việt Nam, đồng thời phân tích nguyên nhân dẫn đến xu hướng đặt tên này.
7 Thuật ngữ chỉ màu sắc “trắng” trong tiếng Việt nhìn từ góc độ tri nhận ngôn ngữ / Lê Thị Thu Hoài // .- 2023 .- Số 345 - Tháng 10 .- Tr. 3-13 .- 400
Nghiên cứu về các ý nghĩa liên quan đến thuật ngữ chỉ màu “trắng” để chỉ ra cách thuật ngữ màu này mở rộng chức năng ngữ nghĩa của nó từ nghĩa gốc sang nghĩa hiện tại thông qua các cơ chế hoán dụ, ẩn dụ ý niệm và suy luận ngữ dụng. Kết quả nghiên cứu này sẽ cung cấp bằng chứng thực nghiệm hỗ trợ quan điểm của Wierzbicka rằng ý nghĩa màu sắc đã phát triển dựa trên một số kinh nghiệm phổ quát của con người.
8 Kiến nghị sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ thai sản trong Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 / Đỗ Thị Dung // .- 2024 .- Số 1 .- Tr. 91-101 .- 340
Chế độ thai sản là một trong năm chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, được quy định cụ thể trong Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, bao gồm các nội dung: Đối tượng áp dụng, điều kiện hưởng, các quyền lợi hưởng khi khám thai; sảy thai, nạo thai, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lí; sinh con; mang thai hộ và nhờ mang thai hộ; nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi; thực hiện các biện pháp tránh thai… Các quy định của Luật tuy đã hoàn thiện hơn so với trước song sau hơn 7 năm thực hiện đã dần bộc lộ một số bất cập, không còn phù hợp với thực tế. Trên cơ sở đánh giá các quy định về chế độ thai sản trong Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 cũng như thực tiễn thực hiện các quy định này trong thời gian qua ở Việt Nam, bài viết đề xuất một số ý kiến sửa đổi, bổ sung những điểm còn bất cập, nhằm góp phần hoàn thiện Dự thảo Luật Bảo hiểm xã hội (sửa đổi).
9 Xác lập khái niệm câu đặc biệt trong cú pháp tiếng Việt / Trịnh Quỳnh Đông Nghi // .- 2023 .- Số 345 - Tháng 10 .- Tr. 14-20 .- 400
Xuất phát từ việc phân tích các công trình nghiên cứu về câu đặc biệt trên thế giới và ở Việt Nam, quy chiếu với lý luận chung về câu, bài viết này đề xuất khái niệm câu đặc biệt với kì vọng xác lập cương vị độc lập của đơn vị cú pháp này trong hệ thống ngữ pháp tiếng Việt, từ đó phân biệt với các đơn vị khác cấp độ hoặc tương đương cấp độ nhưng không được chấp nhận (như hiện tượng tính lược hoặc câu sai ngữ pháp).
10 Cơ sở nhận diện hành vi ngôn ngữ phàn nàn trong giao tiếp tiếng Việt / Đào Thị Thanh Huyền // .- 2023 .- Số 345 - Tháng 10 .- Tr. 28-35. .- 400
Nhằm mục đích đưa ra cơ sở nhận diện hành vi ngôn ngữ phàn nàn trong giao tiếp tiếng Việt, bài viết đac tiến hành xây dựng khái niệm hành vi ngôn ngữ phàn nàn, phân tích các điều kiện cho việc thực hiện hành vi này theo quan điểm của J. Austin và J. Searle, phân biệt hành vi phàn nàn với các hành vi cận kề với nó như chê, trách, phê bình. Từ đó, bài viết đưa ra 4 “dấu hiệu nhận biết” hành vi phàn nàn trong giao tiếp tiếng Việt.