CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Ngữ âm học thực nghiệm đối với việc nghiên cứu ngôn ngữ học ứng dụng tại Việt Nam / Đinh Lư Giang, Nguyễn Công Đức, Nguyễn Văn Chính // .- 2023 .- Số 5 (391) .- Tr. 3-14 .- 400
Trình bày một số nội dung về ngứ âm học thực nghiệm đối với việc nghiên cứu ngôn ngữ học ứng dụng tại Việt Nam. Ngữ âm học thực nghiệm được hiểu là hướng nghiên cứu sử dụng các công cụ hiện đại trong việc mô tả, phân tích và tổng hợp âm thanh lời nói và là một phân ngành trong ngữ âm học.
2 Ý nghĩa kinh nghiệm của từ vựng trong diễn ngôn báo chí viết về nữ giới trên báo phụ nữ Việt Nam nhìn từ quan điểm phân tích diễn ngôn phê phán nữ quyền / Đỗ Thị Xuân Dung, Trần Thị Huyền Gấm // .- 2023 .- Số 5 (391) .- .- 400
Trình bày một số ý nghĩa kinh nghiệm của từ vựng trong diễn ngôn báo chí viết về nữ giới trên báo phụ nữ Việt Nam nhìn từ quan điểm phân tích diễn ngôn phê phán nữ quyền. Bài báo này bước đầu áp dụng hệ thống lí thuyết và phương pháp phân tích của đường hướng Phân tích diễn ngôn phê phán nữ quyền để nghiên cứu khía cạnh ý nghĩa kinh nghiệm của từ vựng trong diễn ngôn báo chí viết về phụ nữ trên nguồn bài đăng ở Báo Phụ nữ Việt Nam các số ra năm 2021.
3 Cấu trúc vi mô của từ điển phương ngữ Tiếng Việt / Hoàng Thị Nhung // .- 2023 .- Số 5 (391) .- .- 400
Trình bày một số vấn đề về cấu trúc vi mô của từ điển phương ngữ Tiếng Việt. Bài viết này tìm hiểu các thông tin đó và qua đó làm rõ một số đặc điểm trong cấu trúc vi mô của các từ điển phương ngữ tiếng Việt.
4 Những lỗi sai trong quá trình học dịch của sinh viên khoa Ngôn ngữ Trung Quốc, Trường Ngoại ngữ - Du lịch, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội / Nguyễn Thu Trà, Nguyễn Thị Lê // .- 2023 .- Số 5 (391) .- Tr. 36-45 .- 495.1
Bài nghiên cứu này miêu tả, phân tích những lỗi sai trong quá trình học phiên dịch từ đó có những giải pháp hợp lí trong đào tạo dịch của khoa Ngôn ngữ Trung Quốc nhằm nâng cao chất lượng đào tạo phiên dịch đáp ứng nhu cầu xã hội.
5 Hiện tượng chuyển nghĩa của từ có yếu tố chỉ bộ phận cơ thể người trong tiếng Khmer – trường hợp bộ phận មាច (miệng) / Thạch Thị Omnara, Thạch Thị Nhí // .- 2023 .- Số 5 (391) .- Tr. 59-69 .- 400
Miêu tả và phân tích sự chuyển nghĩa của bộ phận មាច (miệng). Trong tiếng Khmer, nhóm từ chỉ bộ phận cơ thể người không chỉ mang nghĩa thuần gốc mà chúng còn được người Khmer sử dụng một cách sáng tạo, đa dạng, sống động để biểu thị những sự vật, hiện tượng khác với ý nghĩa rất phong phú góp phần khai thác và làm giàu kho từ vựng của ngôn ngữ dân tộc.
6 Bản chất pháp lí của tài sản mã hoá và tiền mã hoá / Nguyễn Thị Long // .- 2024 .- Số 1 .- Tr. 32-50 .- 340
Trong bối cảnh phát triển khoa học công nghệ hiện nay nhiều nghiên cứu cho rằng tài sản mã hoá, tiền mã hoá có đủ dấu hiệu được coi là tài sản mới, một số nghiên cứu lại không đồng tình. Việc xác định rõ bản chất pháp lí của tài sản mã hoá, tiền mã hoá là việc làm quan trọng góp phần xây dựng khung pháp lí điều chỉnh hiệu quả và phù hợp đối với loại tài sản này. Bài viết bàn về lịch sử hình thành và một số vấn đề lí luận cơ bản về tài sản mã hoá, tiền mã hoá, qua đó chỉ ra rằng tài sản mã hoá, tiền mã hoá có đặc trưng của quyền tài sản và có thể được ghi nhận là tài sản; tuy nhiên, Việt Nam chỉ có thể ghi nhận tài sản mã hoá, tiền mã hoá là tài sản nếu giải quyết được các thách thức đến từ đặc trưng riêng biệt của đối tượng này.
7 Hoàn thiện quy định về công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp nhà nước / Phạm Thị Giang Thu, Nguyễn Thị Phương Thảo // .- 2024 .- Số 1 .- Tr. 51-63 .- 340
Công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình đang là xu hướng phát triển tất yếu trong quản trị nhà nước, trong đó có quản trị doanh nghiệp nhà nước. Vấn đề này trở nên quan trọng trước thực trạng hàng loạt doanh nghiệp nhà nước hoạt động yếu kém, gây thất thoát số lượng lớn tài sản nhà nước. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng này, trong đó có sự chưa hoàn thiện của pháp luật. Bài viết phân tích một số hạn chế, bất cập trong quy định pháp luật về công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp nhà nước, trên cơ sở đó đưa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện về phạm vi nội dung công khai, trách nhiệm giải trình cũng như nhận diện đủ hành vi vi phạm.
8 Phân tích chuyển ngôn qua trung gian – hướng tiếp cận phân tích diễn ngôn từ hành động xã hội / Phan Thanh Bảo Trân // .- 2023 .- Số 6 (392) .- Tr. 3-12 .- 400
Nghiên cứu về diễn ngôn qua trung gian là gì?. Phân tích một số khái niệm liên quan. Trình bày về mục đích và phương pháp nghiên cứu hướng tiếp cận phân tích diễn ngôn từ hành động xã hội.
9 Xác định thẩm quyền tài phán trong giải quyết tranh chấp thương mại điện tử xuyên biên giới: Kinh nghiệm của Hoa Kỳ, Liên minh châu Âu và bài học cho Việt Nam/ / Trần Thị Thu Phương // .- 2024 .- Số 1 .- Tr. 64-79 .- 340
Vấn đề xác định thẩm quyền tài phán luôn là mối quan tâm đối với các quốc gia. Từ nhiều thế kỉ nay, quan niệm truyền thống về thẩm quyền tài phán luôn gắn với yếu tố lãnh thổ. Tuy nhiên, trong bối cảnh phát triển của thương mại điện tử, việc xác định thẩm quyền tài phán của tòa án quốc gia dường như không còn đơn giản, khi trong không gian mạng không tồn tại khái niệm lãnh thổ. Do vậy, việc sử dụng yếu tố lãnh thổ để xác định thẩm quyền tài phán của quốc gia trong không gian mạng nói chung và trong giải quyết các tranh chấp thương mại điện tử xuyên biên giới nói riêng cần phải được xem xét lại. Bên cạnh đó, việc tìm ra yếu tố kết nối khác là vấn đề đặt ra đối với tất cả các quốc gia. Bài viết giới hạn nghiên cứu ở thẩm quyền xét xử của toà án đối với các vụ việc phát sinh từ hoặc có liên quan đến các giao dịch với người tiêu dùng trong lĩnh vực thương mại điện tử xuyên biên giới. Trên cơ sở phương pháp so sánh luật học, bài viết tập trung phân tích kinh nghiệm của Hoa Kỳ và kinh nghiệm của Liên minh châu Âu để đưa ra một số gợi ý tham khảo cho Việt Nam.
10 Xây dựng sách/ giáo trình viết tiếng Trung Quốc mang tính bản địa dành cho người Việt Nam / Ngô Thị Huệ // .- 2023 .- Số 6 (392) .- Tr. 13-23 .- 495.1
Nghiên cứu về vấn đề bản địa hóa sách/ giáo trình. Khảo sát thực trạng về xây dựng sách/ giáo trình viết tiếng Trung Quốc mang tính bản địa dành cho người Việt Nam. Từ đó trình bày một số kiến nghị và giải pháp.