CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Ẩn dụ ý niệm thời gian trong thơ Việt Nam đương đại / Đoàn Tiến Lực // .- 2025 .- Số 9 .- .- 400
Bài báo nghiên cứu hệ thống ẩn dụ ý niệm thời gian trong thơ Việt Nam đương đại từ góc nhìn ngôn ngữ học tri nhận, nhằm nhận diện các miền nguồn, miền đích, mô hình ánh xạ và đặc trưng thẩm mĩ gắn với thi pháp thời đại. Ngữ liệu gồm 14 tập thơ của nhiều tác giả tiêu biểu giai đoạn đương đại, được phân tích định tính theo khung lí thuyết ẩn dụ ý niệm (Lakoff & Johnson, 1980) kết hợp với thủ pháp thống kê, phân tích định lượng và phân loại.
2 Khả năng và mức độ tham gia cấu tạo từ của yếu tố Hán Việt / Đặng Thị Thu Hiền, Lê Thị Mai Anh, Nguyễn Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Hồng Ngọc, Vi Thị Như Quỳnh // .- 2025 .- Số 9 .- Tr. 58-64 .- 400
Bài viết này tập trung vào việc thống kê số lượng các yếu tố Hán Việt; đánh giá khả năng và mức độ tạo từ của chúng trong tiếng Việt trên cơ sở dữ liệu thống kê, khảo sát và lấy đó làm tiền đề để định hướng sử dụng dữ liệu và đưa ra kết luận khoa học phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo, cả theo hướng lí luận và ứng dụng thực tiễn. Kết quả nghiên cứu này sẽ là nguồn tư liệu tham khảo giá trị cho những nghiên cứu về từ vựng học, ngôn ngữ học ứng dụng, cũng như quá trình chuẩn hóa và phát triển ngôn ngữ.
3 Thực trạng ung thư ở Việt Nam : sự tương quan với các nước Đông Nam Á / Nguyễn Thị Hà, Lê Thành Đô // .- 2019 .- Số 01(32) .- Tr. 3-9 .- 610
Cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng ung như ở Việt Nam và mối tương quan với một số nước trong khu vực cũng như với mức trung bình của thế giới dựa trên dữ liệu GLOBOCAN 2018.
4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tài chính toàn diện của khách hàng cá nhân qua dịch vụ ngân hàng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi / Nguyễn Thị Thu Trinh, Lê Hoàng Như Nguyện // .- 2019 .- Số 01(32) .- Tr. 10-16 .- 332
Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tài chính toàn diện thông qua các dịch vụ tài chính ngân hàng tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, trên cơ sở đó đưa ra những gợi ý nhằm giúp các ngân hàng thương mại này có định hướng, kế hoạch hợp lý để nâng cao khả năng tiếp cận tài chính cá nhân một cách toàn diện.
5 Nghiên cứu kiến thức về sơ cấp cứu ban đầu của sinh viên tại các trường đại học trên thành phố Đà Nẵng / Nguyễn Thị Khánh Linh, Lê Hồng Thái, Hồ Thị Đan Ngọc, Thái Thủy Ngân // .- 2019 .- Số 01(32) .- Tr. 17-23 .- 610
Đánh giá kiến thức và một số yếu tố liên quan đến kiến thức và đào tạo về sơ cấp cứu ban đầu của sinh viên các trường đại học trên thành phố Đà Nẵng; Xác định nhu cầu đào tạo và sự liên quan giữa đào tạo và kiến thức về sơ cấp cứu ban đầu của sinh viên tại các trường đại học trên thành phố Đà Nẵng.
6 α-Ankyl hóa các hợp chất ceton thông qua enolat, azaenolat hoặc enamin / Nguyễn Trọng Thiện, Lê Quang Phong // .- 2019 .- Số 01(32) .- Tr. 24-29 .- 540
α-Ankyl hóa ceton là một chuyển hóa cơ bản trong tổng hợp hữu cơ. Các phương pháp truyền thống ankyl hóa thông qua trung gian enolat, azaenolat và enamin đã được phát triển trong suốt 60 năm và phiên bản ankyl hóa chọn lọc đối phân đã được công bố và được dùng để sinh ra các sản phẩm ankyl hóa với hiệu quả tốt và độ chọn lọc đối phân cao. Bài tổng quan này sẽ đề cập đến quá trình phát triển của phương pháp ankyl hóa truyền thống này.
7 Nghiên cứu tổng quan về nano bạc : từ tổng hợp đến ứng dụng / Võ Thị Quý Vĩnh, Lê Quốc Chơn // .- 2019 .- Số 01(32) .- Tr. 30-39 .- 540
Tổng quan về các phương pháp tổng hợp hạt nano Ag và mối tương quan đến tính chất cùng các hướng ứng dụng cần thiết. Trên cơ sở đó, đề cập một số xu hướng nghiên cứu và phát triển trong tương lai.
8 Chế tạo giấy kháng khuẩn từ nano bạc và giấy Dó truyền thống của Việt Nam / Võ Thị Quý Vĩnh, Lê Quốc Chơn // .- 2019 .- Số 01(32) .- Tr. 40-49 .- 540
Hiện tượng nhiễm khuẩn không khí trong nhà đang diễn ra ở nhiều nơi, đặc biệt là trong bệnh viện, trường học và thư viện. Tìm kiếm giải pháp để tiêu diệt và hạn chế sự phát triển của vi sinh vật đang là vấn đề cấp thiết. Trong nghiên cứu này chúng tôi chế tạo thành công giấy kháng khuẩn dựa trên giấy Dó truyền thống của Việt Nam tẩm nano Bạc(Ag). Kết quả cho thấy giấy có khả năng kháng lại sự phát triển của vi khuẩn Bacillus subtilis nhờ vào nano Ag bám dính tốt và khá đồng đều. Nghiên cứu này mở ra tiềm năng ứng dụng mới cho giấy Dó như giấy trang trí kháng khuẩn, hay bao bì thực phẩm và lọc nước.
9 Thể lịch sự và mĩ từ (bikago) trong kính ngữ tiếng Nhật (liên hệ với tiếng Việt) / Hoàng Anh Thi, Nguyễn Thị Hằng Nga // .- 2025 .- Số 5 .- Tr. 3-10 .- 400
Bài viết bàn về thể lịch sự (Teineigo) và Bikago trong hệ thống kính ngữ tiếng Nhật. Đây là phạm vi kính ngữ còn chưa được quan tâm nghiên cứu nhiều ở Việt Nam. Để làm rõ chức năng của các loại kính ngữ này, đầu tiên, bài viết khái quát hai khuynh hướng quan điểm chủ đạo về cách phân loại kính ngữ nói chung cũng như thể lịch sự và Bikago nói riêng, đồng thời đặt chúng trong tương quan hệ thống các loại kính ngữ để nhấn mạnh sự khác biệt. Tiếp đó, bài viết bàn luận về những điểm còn chưa rõ ràng về ranh giới giữa các loại kính ngữ, từ đó nhận diện bản chất ngôn ngữ - văn hóa của lịch sự ngữ và Bikago, nêu một số lưu ý về qui tắc ngôn ngữ - văn hóa khi sử dụng lịch sự ngữ và Bikago trong giao tiếp tiếng Nhật.
10 Khảo sát ẩn dụ cấu trúc “doanh nghiệp là chiến binh” trong chuyên mục kinh doanh của Thời báo Tài chính Việt Nam (Online) / Phạm Thị Xuân Hà // .- 2025 .- Số 5 .- Tr. 11-18 .- 400
Từ lý thuyết của ngôn ngữ học tri nhận, bài viết nghiên cứu ẩn dụ ý niệm “doanh nghiệp là chiến binh” trong các bài báo ở chuyên mục Kinh doanh trên Thời báo Tài chính Việt Nam. Căn cứ vào những tương liên trong kinh nghiệm và những miền tri thức được chiếu xạ từ miền nguồn sang miền đích, bài viết làm rõ cơ chế sao phỏng giữa hai miền không trong tư duy ngôn ngữ của các tác giả. Ẩn dụ ý niệm doanh nghiệp là chiến binh là ẩn dụ cấu trúc sử dụng miền nguồn với cấu trúc cơ bản của nó là một lược đồ chiếu xạ bộ phận với đặc điểm của đối tượng tham gia chiến đấu trên chiến trường (chiến binh) và đối tượng tham gia trên thương trường (doanh nghiệp). Thông qua việc phân tích tư liệu, kết quả của nghiên cứu này chỉ kiểu tư duy đặc thù trong cấu trúc ý niệm mang đặc trưng tư duy về doanh nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp trên thị trường đồng thời khẳng định tính phổ quát của một số miền nguồn thông dụng được sử dụng trong nhiều ngữ cảnh khác nhau.