Bài viết trình bày về việc áp dụng công nghệ Blockchain trong quản lý chuỗi cung ứng Logistics. Việc áp dụng công nghệ này đem lại nhiều lợi ích, từ tính minh bạch, tính chính xác và tính bảo mật cho quy trình quản lý chuỗi cung ứng. Tuy nhiên, việc triển khai công nghệ này còn đối mặt với nhiều thách thức và hạn chế, và để giải quyết các thách thức này, các doanh nghiệp có thể áp dụng các giải pháp như tăng cường bảo mật dữ liệu, xây dựng hệ thống phân phối thông minh, thiết lập quy trình quản lý và chia sẻ dữ liệu và tối ưu hóa chi phí đầu tư và triển khai công nghệ Blockchain.
Bài viết tập trung vào tiềm năng của trí tuệ nhân tạo (AI) trong quản lý chuỗi cung ứng. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của quản lý chuỗi cung ứng trong việc đảm bảo sản xuất và phân phối hàng hóa hiệu quả. Ai có khả năng tối ưu hóa quản lý chuỗi cung ứng bằng cách xử lý lượng lớn dữ liệu và tự động hóa quyết định. Bài viết đề xuất các phương pháp và công nghệ Ai cụ thể như học máy, xử lý ngôn ngữ tự nhiên, robot hợp tác và phân tích dự đoán và mô tả. Bài viết kết luận bằng việc nhấn mạnh sự cần thiết của Al trong quản lý chuỗi cung ứng và lợi ích tiềm năng mà nó có thể mang lại, và đề xuất các ứng dụng thực tế của Al trong tối ưu hóa quy trình chuỗi cung ứng.
Kinh tế tư nhân bao gồm các thành phần kinh tế dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất. Sự tồn tại và phát triển của kinh tế tư nhân trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là một tất yếu khách quan. Để kinh tế tư nhân phát triển theo đúng định hướng xã hội chủ nghĩa thì cần nắm vững nội dung phát triển kinh tế tư nhân trên cơ sở kết hợp giữ vững nguyên tắc chiến lược trong phương hướng cơ bản phát triển kinh tế tư nhân với sự linh hoạt, mềm dẻo trong vận dụng các chủ trương, chính sách, hình thức bước đi và biện pháp thích hợp nhằm thực hiện cùng lúc hai mặt của phát triển kinh tế tư nhân là vừa bảo đảm góp phần thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững cho nền kinh tế, vừa giữ vững mục tiêu, con đường đi lên xã hội chủ nghĩa.
Trong bối cảnh kinh tế và thị trường tài chính thế giới biến động khó lường, kinh tế Việt Nam năm trong những năm qua đã đạt một số thành quả đáng ghi nhận. Đó là, ổn định kinh tế vĩ mô được duy trì, lạm phát được kiểm soát, tỷ giá ổn định, dự trữ ngoại hối tăng cao, tăng trưởng kinh tế đạt mức cao nhờ vào nỗ lực cải cách thể chế, cải thiện môi trường kinh doanh. Trong đó, hệ thống tài chính Việt Nam được đánh giá phát triển khá lành mạnh và an toàn, bảo đảm tốt chức năng cung ứng vốn cho nền kinh tế, hỗ trợ tăng trưởng và khu vực doanh nghiệp, đồng thời phục vụ hiệu quả tái cấu trúc nền kinh tế.
Việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành thuế để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số là một yếu quan trọng trong quá trình hiện đại hóa hệ thống thuế và tối ưu hóa quản lý thuế. Nâng cao chất lương nguồn nhân lực ngành thuế, đặc biệt có thể hỗ trợ khách hàng với sự phát triển của các hệ thống thanh toán điện tử và tự động hóa, nhân viên thuế cần có khả năng hỗ trợ khách hàng sử dụng các dịch vụ điện tử và giải quyết các vấn đề kỹ thuật liên quan. Với tất cả những lý do trên, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành thuế là một quá trình lâu dài nhưng rất quan trọng để đảm bảo rằng ngành thuế có thể đáp ứng được yêu cầu của thời đại số hóa.
Tài sản cố định (TSCĐ )trong các doanh nghiệp (DN) có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của DN, ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, dịch vụ, khả năng cạnh tranh và đứng vững trên thị trường. Các chuẩn mực kế toán về tài sản cố định của Việt Nam và quốc tế còn có khá nhiều điểm khác biệt lớn. Điều này khiến cho chất lượng các thông tin trên BCTC của Việt Nam chưa cao, làm giảm khả năng cạnh tranh và hội nhập trên thị trường thế giới. Với xu hướng hội nhập kinh tế như hiện nay, Việt Nam cần có phương hướng để cập nhật linh hoạt hơn các VAS so với IAS về TSCĐ.
Trong kinh doanh, phát triển bền vững ngày càng được công nhận là một chiến lược phát triển quan trọng nhất là đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Trong các DNNVV, các yếu tố thành công chính liên quan đến việc thực hiện phát triển bền vững bao gồm: yếu tố nguồn lực (bao gồm: vốn tài sản, lao động. trình độ KHCN), quản trị doanh nghiệp và đổi mới sáng tạo. Những thách thức lớn có xu hướng cản trở bao gồm: môi trường thể chế và cơ chế chính sách, cơ sở hạ tầng kinh tế và môi trường kinh doanh quốc tế.
Trong những năm gần đây, châu Phi dần nổi lên như một khu vực phát triển năng động trên thế giới. Quan hệ đối tác chiến lược với châu Phi được nhiều quốc gia chú trọng và nâng cấp thành quan hệ đối tác chiến lược toàn diện. Mặc dù tiềm năng hợp tác đầu tư kinh tế thương mại song phương chưa được khai thác hết trong những năm gần đây, kim ngạch thương mại song phương tiếp tục tăng trưởng song bề rộng và chiều sâu của hợp tác kinh tế thương mại chưa được cải thiện đáng kể. Chính vì vậy, để nâng cao hơn nữa hiệu quả hợp tác trong thời gian tới, cùng với quyết tâm chính trị cao, cần phải có những nghiên cứu khoa học nhằm phân tích thực chất và quá trình triển khai nhằm định hướng khai thác tối đa tiềm năng và nhu cầu mỗi bên, khắc phục khó khăn, đưa hợp tác song phương đi vào hiệu quả hơn.
Bài viết xem xét ảnh hưởng của một số thông tin kế toán đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết ở Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy tác động cố định, tác động ngẫn nhiên và hồi quy tổng quát, với dữ liệu thu thập trong giai đoạn 2008 - 2020, với 6860 quan sát. Kết quả nghiên cứu đã phát hiện 6 (sáu) nhân tố có tác động và có ý nghĩa thống kê đến giá cổ phiếu, đó là: Lợi nhuận mỗi cổ phiếu thường hệ số tài trợ, nắm giữ tiền mặt, quy mô doanh nghiệp (tác động thuận chiều), và tỷ suất lợi nhuận trước thuế - lãi vay và khẩu hao, chỉ số nợ dài hạn (tác động ngược chiều). TKết quả nghiên cứu thực nghiệm là cơ sở hữu ích giúp doanh nghiệp cũng nhận thức được tầm quan trọng của thông tin kế toán. Thông qua đó, chất lượng của báo cáo tài chính được minh bạch, có độ tin cậy và hữu ích.