Cấu trúc vốn ngân hàng được xem là có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng. Nghiên cứu này xem xét yếu tố: Cấu trúc vốn (CAP) và các biến kiểm soát gồm Quy mô ngân
hàng (SIZE), tỷ lệ cho vay (LOAN), Tỷ trọng tiền gửi khách hàng (DEPOSIT), Rủi ro tín dụng (RISK) và GDP tác động đến khả năng sinh lời của các ngân hàng. Bằng phương pháp hồi quy S-GMM và phần mềm Stata 17, kết quả nghiên cứu cho thấy, các yếu tố này đều có tác động đến khả năng sinh lời, từ đó, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Nghiên cứu này đánh giá vai trò thu nhập phi tín dụng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của 27 ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam giai đoạn 2011-2021 thông qua mô hình ngưỡng (Threshold model) của Hansen (1999). Mô hình được sử dụng để đánh giá tác động phi tuyến của thu nhập phi tín dụng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần. Từ đó, đề xuất các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam áp dụng các giải pháp nhằm tăng mạnh hơn nữa tỷ lệ thu nhập phi tín dụng.
Hội đồng quản trị đa dạng là yếu tố quan trọng góp phần vào sự thành công và bền vững của một ngân hàng. Bài viết này phân tích tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm để xác định và hệ thống lại tầm ảnh hưởng của đặc điểm hội đồng quản trị, đặc biệt là các chỉ số đa dạng tới hiệu quả ngân hàng. Kết quả cho thấy, tính đa dạng của hội đồng quản trị là những yếu tố đáng tin cậy để cải thiện hiệu quả hoạt động, mối liên hệ tương quan này đã được chứng minh bằng những chỉ số khác nhau, tại những quốc gia có đặc thù phát triển khác nhau. Điều này hàm ý các ngân hàng trên thế giới nên triển khai các chính sách cụ thể để có thể nâng cao tính đa dạng trong quy trình quản trị kinh doanh, từ đó cải hiện hoạt động, góp phần khai thác lợi nhuận tốt hơn.
Nghiên cứu này kiểm định mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo đích thực và sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại nhóm ngân hàng thương mại có vốn nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần với vai trò trung gian của động lực làm việc và sự gắn kết của nhân viên. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 309 nhân viên tại các ngân hàng thương mại ở TP. Hồ Chí Minh và phân tích bằng công cụ CB-SEM. Kết quả cho thấy, động lực và sự gắn kết trong công việc là những biến số quan trọng để giải thích mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo đích thực và sự hài lòng công việc của nhân viên tại ngân hàng thương mại.
Bảo mật dữ liệu và thực thi quyền riêng tư dữ liệu được cho là đóng vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy chuyển đổi số ngành Tài chính - Ngân hàng. Bài viết trao đổi về thực trạng đảm bảo an toàn dữ liệu của các tổ chức tài chính và ngân hàng thương mại của Việt Nam hiện nay, từ đó kiến nghị một số giải pháp nhằm đảm bảo hiệu quả công tác này trong bối cảnh chuyển đổi số đang được Chính phủ triển khai một cách mạnh mẽ theo Chương trình “Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”.
Trong bối cảnh ngân hàng số ngày càng phát triển, ứng dụng Digital marketing vào dịch vụ ngân hàng đang trở thành lựa chọn sống còn của ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động Digital marketing hiện nay tại nhiều ngân hàng còn đối mặt với không ít khó khăn và thách thức. Bài viết này đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy ứng dụng Digital marketing dịch vụ ngân hàng.
Tiếp thị số (Digital marketing) là tiếp thị sản phẩm hoặc dịch vụ sử dụng công nghệ kỹ thuật số, chủ yếu được thực hiện trên Internet, nhưng cũng bao gồm quảng cáo trên điện thoại di động và các phương tiện kỹ thuật số khác. Các chiến dịch tiếp thị kỹ thuật số đang trở nên phổ biến và hiệu quả hơn trong các doanh nghiệp do nền tảng kỹ thuật số ngày càng được sử dụng và tích hợp vào các kế hoạch tiếp thị, vào cuộc sống hàng ngày cũng như do người tiêu dùng sử dụng thiết bị kỹ thuật. Bài viết này tập trung vào các khái niệm về tiếp thị kỹ thuật số, cũng như cách tiếp thị kỹ thuật số hỗ trợ các doanh nghiệp hiện đại và một số ví dụ trong thực tế.
Chuyển đổi số đã trở thành một xu hướng quan trọng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam, giúp tạo ra khả năng tăng trưởng bền vững và thích ứng với môi trường kinh doanh thay đổi nhanh chóng. Bằng việc phương pháp nghiên cứu định tính, bài viết này phân tích thực trạng chuyển đổi số của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam, những khó khăn trong quá trình chuyển đổi số, từ đó đề xuất các giải pháp để hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa đẩy nhanh chuyển đổi số, nâng cao năng lực cạnh tranh.
Việc xây dựng thể chế quản lý và sử dụng vốn nhà nước đầu tư và kinh doanh tại doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước là nhiệm vụ quan trọng đối với chính phủ nhiều quốc gia, bởi đây là khu vực nắm giữ nguồn lực và tài sản rất lớn trong nền kinh tế. Tuy nhiên, thực tế cho thấy ở nhiều quốc gia ở khu vực châu Á, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, hiệu quả trong quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư và kinh doanh còn những bất cập và hạn chế, chưa phát huy được lợi thế của khu vực này vào sự phát triển quốc gia. Ở Đông Nam Á, Singapore được xem là trường hợp thành công trong việc phát huy sức mạnh của khu vực doanh nghiệp nhà nước thông qua Tập đoàn Temasek Holdings từ những năm 2000, trong khi đó những cải cách mạnh mẽ của Bộ Doanh nghiệp nhà nước của Indonesia gần đây cũng đã mang lại những chuyển biến tích cực đối với nền kinh tế lớn nhất khu vực này. Bài viết tập trung làm rõ kinh nghiệm của Singapore và Indonesia trong xây dựng mô hình quản lý và sử dụng vốn đầu tư ở các doanh nghiệp nhà nước.
Di cư lao động tạm thời trong khu vực châu Á được xem là một giải pháp cho việc di chuyển lao động trên quy mô toàn cầu dựa trên động lực cung và cầu nhằm đem lại lợi ích cho ba bên: quốc gia gửi, quốc gia tiếp nhận lao động và bản thân những người lao động. Trong khi các nước châu Âu có chung chính sách kinh tế, chính trị và di cư thì châu Á không có bất kỳ cơ quan hay công cụ chung nào về nhân quyền. Việc khó tìm được tiếng nói chung trong các thỏa thuận trao đổi lao động hay việc nhân quyền của lao động di cư bị xâm phạm có thể tạo nên những căng thẳng giữa các quốc gia liên quan, gây bất ổn khu vực trên các khía cạnh kinh tế, chính trị và xã hội. Bài viết giới thiệu về di cư lao động ở châu Á, nhấn mạnh đến trường hợp di cư nội khối ASEAN và từ ASEAN sang các nước Đông Á. Thông qua việc bàn luận về sự quản lý di cư lao động của các quốc gia liên quan, bài viết chỉ ra sự ảnh hưởng quan trọng của loại hình di cư này đến an ninh khu vực. Cuối cùng, bài viết phân tích việc tham gia và thực hiện các công ước quốc tế và khu vực của các quốc gia và đề xuất biện pháp tăng cường an ninh khu vực bằng cách xây dựng cơ chế nhằm nâng cao việc bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng cho lao động di cư.