CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Bước đầu xây dựng tự động kho ngữ liệu song song thơ ca chữ Hán của Việt Nam có bản dịch nghĩa tiếng Việt hiện đại / Thái Hoàng Lâm, Dương Thị An, Đinh Điền // .- 2023 .- Số 12 (398) .- Tr. 3-13 .- 495.1
Đề xuất phương pháp xây dựng tự động kho ngữ liệu thơ ca chữ Hán – bản dịch nghĩa tiếng Việt hiện đại với tỉ lệ thu thập thành công hơn 80%, số lượng trang web có nội dung cần sưu tập. Xây dựng tự động kho ngữ liệu song song văn bản chữ Hán – bản dịch nghĩa tiếng Việt ở lĩnh vực thơ ca chữ Hán của Việt Nam với hơn 4.000 bài thơ. Thống kê kho ngữ liệu theo số dòng thơ, tác giả, thời kì và thể loại. Điều này góp phần cho công tác khai thác kho ngữ liệu ở các nghiên cứu tiếp theo được thuận tiện hơn.
2 Sự biến đổi về âm học của phụ âm tiếng Ba Na qua giá trị VOT (voice onset time – thời gian khởi thanh) / Nguyễn Trần Quý, Quản Thành Thơ, Đinh Lư Giang, Phan Trần Công, Vũ Hoàng Hải, Nguyễn Quang Đức // .- 2023 .- Số 12 (398) .- Tr. 14-26 .- 400
Nghiên cứu và xác định xem tính chất của nguyên âm thay đổi thế nào trong các chu cảnh với phụ âm đầu khác nhau. Các phụ âm đầu được chọn ở các vị trí cấu âm như: môi-môi/b/p, đầu lưỡi – chân răng/t,d/, gốc lưỡi/g,k/. Ba cặp phụ âm đối lập vô thanh – hữu thanh trên được khảo sát nhằm tìm hiểu sự biến đổi theo xu hướng vô thanh hóa.
3 Ẩn dụ cấu trúc về tình yêu trong thơ đương đại Việt Nam / Nguyễn Phương Duyên, Tăng Thị Tuyết Mai // .- 2023 .- Số 12 (398) .- Tr. 27-41 .- 400
Vận dụng lí thuyết ẩn dụ ý niệm dể tìm hiểu và lý giải cơ chế hình thành các ẩn dụ cấu trúc về tình yêu trong các tác phẩm của một số nhà thơ đương đại Việt Nam. Qua việc phân tích, lí giải các mô hình ánh xạ giữa các miền nguồn và miền đích tình yêu trong ẩn dụ cấu trúc, bài viết cho thấy sự đa dạng và sáng tạo trong cách thức tri nhận ý niệm trừu tượng tình yêu, góp phần làm rõ tư tưởng, thông điệp nghệ thuật của tác giả thơ đương đại. Bài viết có thể trở thành nguồn tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu về những ẩn dụ tri nhận khác trong thơ đương đại Việt Nam, góp phần phát triển và nâng cao sự hiểu biết về ngôn ngữ học và văn học.
4 Đại ẩn dụ và cấu trúc vĩ mô của tác phẩm: Nghiên cứu trường hợp ẩn dụ ý niệm về đạo đức trong hai tiểu thuyết Anh / Phạm Thái Ngọc Bảo // .- 2023 .- Số 12 (398) .- Tr. 42-54 .- 400
Phân tích các đại ẩn dụ về đạo đức xuất hiện phổ biến trong hai tiểu thuyết Anh, từ đó chỉ ra tính liên kết giữa các Ẩn dụ ngôn ngữ trong tác phẩm, đồng thời thông qua đại ẩn dụ để làm rõ cấu trúc vĩ mô của các tác phẩm.
5 Đặc điểm thể hiện tình thái đạo nghĩa trong diễn ngôn tường thuật của giới trẻ Việt trên mạng xa hội / Tô Khánh Duy, Huỳnh Thị Hồng Hạnh // .- 2023 .- Số 12 (398) .- Tr. 55-64 .- 400
Phân tích đặc điểm thể hiện tình thái đạo nghĩa trong diễn ngôn tường thuật của giới trẻ Việt trên mạng xa hội. Tình thái nói chung là một phạm trù đã được các nhà ngôn ngữ học chú ý từ rất sớm trong những công trình liên quan đến ngữ nghĩa hay ngữ dụng học.
6 Bàn về hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo ở Việt Nam / Chu Thị Hà // .- 2024 .- Số 822 - Tháng 4 .- Tr. 127 - 129 .- 332
Tại Việt Nam, đến nay hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đã trải qua 2 làn sóng đầu tư và 3 giai đoạn phát triển, đồng thời các thành phần quan trọng của hệ sinh thái khởi nghiệp cơ bản hình thành đầy đủ. Bên cạnh những kết quả tích cực, hệ sinh thái khởi nghiệp của Việt Nam cũng phải đối mặt với không ít khó khăn, thách thức. Nghiên cứu này đánh giá thực trạng phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo ở Việt Nam thời gian qua, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy hệ sinh thái khởi nghiệp trong thời gian tới.
7 Sự biến đổi của nguyên âm trong thổ ngữ Phổ Khánh (Đức Phổ, Quảng Ngãi) / Trần Thị Thúy An // .- 2023 .- Số 12 (398) .- Tr. 65-80 .- 400
Phân tích và bước đầu mô tả biến đổi của nguyên âm trong các loại hình âm tiết thổ ngữ Phổ Khánh trên phương diện mô tả đồng đại. Những biến đổi của nguyên âm trong các vần đã mô tả trên chứng tỏ tác động mạnh mẽ của âm cuối đến âm sắc của nguyên âm và ngược lại.
8 Các nhân tố quan yếu của nhận thức xã hội và bản chất xã hội của ngôn ngữ / Nguyễn Văn Độ // .- 2024 .- Số 349 - Tháng 1 .- Tr. 5-18 .- 400
Giới thiệu các nhân tố cơ bản liên quan đến nhận thức xã hội ở loài linh trưởng không phải người và ở người. Trước hết quan trọng nhất, là các tế bào thần kinh gương soi, tiếp theo là sự mô phỏng hiện thân, sự trải nghiệm hiện thân và cuối cùng nhưng không phải là ít giá trị nhất là, sự trải nghiệm xã hội của hành động cơ thể đã tạo nền tảng và phát triển sự nhận thức xã hội và bản chất xã hội của ngôn ngữ.
9 Ứng dụng của khối ngữ liệu trong giảng dạy kĩ năng viết tiếng Việt trình độ A1, A2, B1 theo “khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài” / Dương Thị Nhung // .- 2024 .- Số 349 - Tháng 1 .- Tr. 19-28 .- 400
Đề cập đến các ứng dụng của khối ngữ liệu sử dụng trong quá trình giảng dạy và học tập tiếng Việt dành cho người nước ngoài theo các cấp độ A1, A2, B1. Ngoài ra, việc giới thiệu các dạng bài tập cụ thể liên quan đến kĩ năng viết kết hợp với khối ngữ liệu cũng mang lại nhiều lợi ích cho đối tượng người học trong thực hành ngôn ngữ và người dạy trong quá trình biên soạn bài giảng hay đề thi tùy vào cấp độ người học.
10 Trải nghiệm dòng chảy và hành vi mua hàng ngẫu hứng qua kinh doanh trực tuyến / Hoàng Cửu Long, Hồ Chí Nhẫn // .- 2024 .- Số 822 - Tháng 4 .- Tr. 130 - 133 .- 332
Hoạt động kinh doanh qua hình thức trực tuyến (livestream) đang phổ biến, mang lại nguồn thu lớn cho cá nhân, doanh nghiệp. Nghiên cứu này làm rõ vai trò trung gian của trải nghiệm dòng chảy chịu ảnh hưởng bởi các kích thích từ: Sự hiện diện xã hội, sự hiện diện từ xa, tính tương tác và khuyến mại bán hàng đến hành vi mua hàng ngẫu hứng dựa trên mô hình S-O-R. Nghiên cứu thực hiện khảo sát 283 mẫu, có độ tuổi từ 18 đến 45, đã từng mua hàng ngẫu hứng qua livestream tại thành phố Hồ Chí Minh bằng phần mềm Smart PLS. Kết quả cho thấy, 10 giả thuyết đưa ra đều được chấp nhận.