CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Kinh nghiệm của một số quốc gia trong việc nâng cao tính minh bạch thông tin báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại và bài học cho Việt Nam / Nguyễn Quỳnh Châm // .- 2024 .- Số 246 - Tháng 3 .- Tr. 112-120 .- 657
Bằng cách sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, như phương pháp tổng hợp, phương pháp hồi quy và diễn giải, nghiên cứu đã chỉ ra những bài học kinh nghiệm quan trọng, bao gồm: tuân thủ các chuẩn mực BCTC quốc tế; tăng cường giám sát theo quy định; giải quyết các giao dịch tài chính phức tạp, cũng như thúc đẩy quản trị doanh nghiệp và đạo đức. Bằng cách áp dụng những bài học này, Việt Nam có thể thúc đẩy ngành ngân hàng lành mạnh và linh hoạt, thu hút đầu tư và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững.
2 Bàn về phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC / Trần Kim Tuyến // .- 2024 .- Số 246 - Tháng 3 .- Tr. 121-125 .- 657
Tài sản cố định (TSCĐ) là các tư liệu lao động có giá trị lớn thuộc loại tài sản dài hạn, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, được sử dụng nhằm tạo ra lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp (DN), giá trị của TSCĐ được chuyển dần sang giá trị sản phẩm, chi phí quản lý thông qua chi phí khấu hao. Các khoản chi phí khấu hao TSCĐ được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập DN thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật về Thuế Thu nhập DN. Vì vậy, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013, hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ. Việc ghi nhận đúng và hợp lý mức trích khấu hao TSCĐ có ý nghĩa quan trọng trong việc tính toán chi phí sản xuất, kinh doanh và có ảnh hưởng đến thông tin kế toán được trình bày trên báo cáo tài chính (BCTC).
3 Kế toán thuê tài sản đối với bên đi thuê theo IFRS 16 / Trình Quốc Việt // .- 2024 .- Số 246 - Tháng 3 .- Tr. 126-130 .- 657
Bài viết này, cung cấp các thay đổi về kế toán thuê tài sản, phương pháp kế toán và ví dụ minh họa, trong việc hạch toán kế toán và trình bày báo cáo tài chính (BCTC) cho cả 02 trường hợp áp dụng IFRS 16 ngay từ đầu, đối với các hợp đồng thuê tài sản và thực hiện hồi tố thay đổi chính sách kế toán do trước đây áp dụng IAS 17.
4 Kinh tế tuần hoàn : "liều thuốc thần" cho kinh tế thế giới / Lê Quân, Nghiêm Xuân Hòa // .- 2024 .- K1 - Số 257 - Tháng 02 .- Tr. 5-12 .- 658
Bài viết làm rõ các hạn chế của kinh tế tuần hoàn, đồng thời đề xuất một số hướng nghiên cứu trong thời gian tới và một số kiến nghị cho Việt Nam.
5 Tác động của chính sách tài khóa đến tăng trưởng kinh tế tại 6 quốc gia Đông Nam Á ASEAN-6 giai đoạn 2000-2022 / Tô Thị Hồng Gấm, Mai Bảo Ngọc, Phạm Trọng Đại // .- 2024 .- K1 - Số 257 - Tháng 02 .- Tr. 13-17 .- 330
Kết quả nghiên cứu cho thấy các biến chi tiêu tiêu dùng của Chính phủ có tác động ngược chiều đến tăng trưởng kinh tế, trong khi các biến lạm pát, lực lượng lao động, độ mở thương mại có tác động cùng chiều đến tăng trưởng kinh tế và biến doanh thu thuế không có ý nghĩa thống kê nên không thẻ kết luận tác động của doanh thu thế đến tăng trưởng kinh tế đối với nghiên cứu này.
6 Phát triển kinh tế tuần hoàn : những vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp Việt Nam / Lê Thị Mai Hương // .- 2024 .- K1 - Số 257 - Tháng 02 .- Tr. 18-22 .- 330
Trình bày tình hình và phân tích thực trạng phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam trong thời gian vừa qua và những vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp hiện nay.
7 Ảnh hưởng của thương hiệu nhà tuyển dụng đến ý định lựa chọn công ty của sinh viên trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh / Phạm Hùng Cường, Kiều Tường Vy // .- 2024 .- K1 - Số 257 - Tháng 02 .- Tr. 23-26 .- 658
Thông qua khảo sát 154 sinh viên năm cuối và mới tốt nghiệp (dưới 1 năm) ở các trường đại học, bài viết đánh giá các yếu tố thương hiệu nhà tuyển dụng đến ý định lựa chọn công ty của sinh viên trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy, có ba yếu tố hưởng hưởng tích cực tới ý định lựa chọn công ty của sinh viên theo thứ tự giảm dần: 1. Cơ hội ứng dụng kiến thức; 2. Chính sách đãi ngộ; 3. Cơ hội phát triển.
8 Nghiên cứu mối quan hệ của các yếu tố tạo động lực làm việc trong các doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam / Phạm Văn Kiệm // .- 2024 .- K1 - Số 257 - Tháng 02 .- Tr. 27-34 .- 658
Bài viết chỉ ra 4 nhóm yếu tố chính có tác động tích cực đối với tạo động lực làm việc cho nhân viên gồm: các yếu tố từ bản thân người lao động, các yếu tố từ phần thưởng, sự thăng tiến trong công việc và điều kiện làm việc của người lao động. Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp cơ bản đối với các doanh nghiệp logistics như chú trọng đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng người lao động, xây dựng chính sách đãi ngộ phù hợp, tạo nhiều cơ hội thăng tiến trong công việc, …
9 Triển khai các công cụ marketing địa phương thu hút du lịch nội địa nhằm phát triển du lịch của tỉnh Lào Cai / Dương Hồng Hạnh // .- 2024 .- K1 - Số 257 - Tháng 02 .- Tr. 35-40 .- 658
Bài viết đưa ra những thảo luận và một số kiến nghị với tỉnh Lào Cai về hoạt động marketing địa phương của tỉnh nhằm phát triển du lịch trong thời gian tới.
10 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp chế biến thủy sản niêm yết / Ngô Thị Kim Hòa // .- 2024 .- K1 - Số 257 - Tháng 02 .- Tr. 52-56 .- 658
Bài viết khái quát thực trạng hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp chế biến thủy sản và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ở các doanh nghiệp này.